Dân
Chapter 36
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Vả, những trưởng tộc Ga-la-át, là con trai Ma-ki, cháu Ma-na-se, trong dòng con cháu Giô-sép, đến gần và nói trước mặt Môi-se cùng trước mặt các tổng trưởng của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
1I HELE mai a kokoke na luna makua o na ohana keiki a Gileada, ke keiki a Makira, ke keiki a Manase, no na ohana o na keiki a Iosepa; a olelo mai lakou imua o Mose, imua hoi o ua luna, na lunakahiko o na mamo a Iseraela:
2mà rằng: Đức Giê-hô-va có phán cùng chúa tôi bắt thăm chia xứ cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và chúa tôi có lãnh mạng Đức Giê-hô-va giao sản nghiệp của Xê-lô-phát, anh chúng tôi, cho các con gái người.
2I mai la lakou, Ua kauoha mai la o Iehova i kuu haku, e haawi aku i ka aina ma ka hailona i kuleana no na mamo a Iseraela: a ua kauohaia mai kuu haku e Iehova, e haawi aku i ka aina hooili o Zelopehada o ko makou hoahanau no kana mau kaikamahine.
3Nếu các con gái kết hôn với một trong những con trai về các chi phái khác của dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của tổ phụ chúng tôi mà thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy phần đó phải truất khỏi sản nghiệp đã bắt thăm về chúng tôi.
3Ina hoi e mare lakou me na keiki o na ohana e ae o na mamo a Iseraela, alaila, e laweia'ku ko lakou aina hooili mai ka aina hooili aku o ko makou mau makua, a e hui pu ia'ku ia me ka aina o ka ohana o ko lakou noho ana aku: a pela e laweia aku ai ia mai ka aina o ko makou noho ana.
4Khi đến năm hân hỉ cho dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của chi phái tổ phụ chúng tôi.
4A hiki mai ka Iubile o na mamo a Iseraela, alaila e hui pu ia'ku ko lakou aina hooili me ka aina o ka ohana o ko lakou noho ana aku; pela no e laweia'ku ai ko lakou aina hooili mai ka aina aku o ka ohana o ko makou mau makua.
5Môi-se bèn truyền các lịnh nầy của Đức Giê-hô-va cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Chi phái con cháu Giô-sép nói có lý.
5A kauoha aku la o Mose i na mamo a Iseraela mamuli o ka olelo a Iehova, i ka i ana, Ua pono ka olelo a ka ohana mamo a Iosepa.
6Nầy là điều Đức Giê-hô-va có phán về phần các con gái Xê-lô-phát: Chúng nó muốn kết thân với ai thì muốn, nhưng chỉ hãy kết thân với một trong những nhà của chi phái tổ phụ mình.
6Eia ka mea a Iehova i kauoha mai ai no na kaikamahine a Zelopehada, e i mai ana, E mare lakou me na mea i pono i ko lakou manao: aka, me ko ka ohana o ko lakou mau makua wale no lakou e mare ai.
7Như vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên, một sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái khác, vì mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên sẽ ở đeo theo sản nghiệp về chi phái tổ phụ mình.
7Pela e lilo ole ai ka aina hooili o na mamo a Iseraela mai kekahi ohana i kekahi ohana; no ka mea, o kela kanaka keia kanaka o na mamo a Iseraela, e hoopili aku i ka aina hooili o ka ohana o kona mau makua.
8Phàm người con gái nào được một phần sản nghiệp trong một của các chi phái Y-sơ-ra-ên, thì phải kết thân cùng một người của một nhà nào về chi phái tổ phụ mình, hầu cho mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên hưởng phần sản nghiệp của tổ phụ mình.
8A o kela kaikamahine keia kaikamahine mea aina hooili maloko o kekahi ohana o na mamo a Iseraela, e lilo no ia i wahine na kekahi o ka hanauna o ka ohana o kona makuakane, i loaa'i i na mamo a pau a Iseraela ka aina hooili o kona makuakane.
9Vậy, một phần sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái kia; nhưng mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên sẽ giữ sản nghiệp mình vậy.
9Aole hoi e kaa aku ka aina hooili o kekahi ohana i kekahi ohana e ae; aka, o kela kanaka keia kanaka o na ohana a pau o na mamo a Iseraela, e hoopili aku ia i kona aina hooili.
10Các con gái Xê-lô-phát làm như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10E like me ka Iehova i kauoha mai ai ia Mose, pela no i hana iho ai na kaikamahine a Zelopehada.
11Mách-la, Thiệt-sa, Hốt-la, Minh-ca, và Nô-a, các con gái của Xê-lô-phát, đều kết thân cùng các con trai của cậu mình.
11No ka mea, mare aku no o Mahela, o Tireza, o Hogela, o Mileka, a me Noa, na kaikamahine a Zelopehada, me na keikikane a ka hoahanau o ko lakou makuakane.
12Chúng nó kết thân trong những nhà của con cháu Ma-na-se, là con trai Giô-sép, và phần sản nghiệp họ còn lại trong chi phái tổ phụ mình.
12Mare no lakou iloko o na ohana o na keiki a Manase ke keiki a Iosepa: a koe iho la ko lakou aina hooili ma ka ohana o ka hanauna o ko lakou makuakane.
13Đó là các mạng lịnh và luật lệ mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên, tại trong đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
13Oia na kauoha a me na olelo hoopono, a Iehova i kauoha mai ai ma ka lima o Mose i na mamo a Iseraela, ma na papu o Moaba ma Ioredane o Ieriko.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.