Dân
Chapter 29
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Ngày mồng một tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào; về phần các ngươi, ấy sẽ là một ngày người ta thổi kèn vậy.
1I KA hiku o ka malama, i ka la mua o ua malama la, he halawai hoano no oukou; mai hana oukou i kekahi hana luhi: he la ia e hookani ai i na pu no oukou.
2Các ngươi phải dùng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
2A e kaumaha oukou i mohaikuni, i mea ala oluolu no Iehova: i hookahi bipikane hou, i hookahi hipakane, i ehiku keikihipa kina ole o ka makahiki mua;
3luôn với của lễ chay bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
3A me ka lakou mohaiai, he palaoa i kawili pu ia me ka aila, i ekolu hapaumi no ka bipikane, a i elua hapaumi no ka hipakane.
4một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
4Hookahi hoi hapaumi no ke keikihipa hookahi, ma na keikihipa a ehiku;
5và dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi;
5Hookahi hoi keikikao i mohailawehala e hookalahala no oukou:
6các ngươi phải dâng những lễ vật nầy ngoài của lễ thiêu đầu tháng, và của lễ chay cặp theo, của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo, tùy theo những lệ đã định về mấy của lễ đó, mà làm của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
6He okoa ka mohaikuni o ka malama, me kana mohaiai, a me ka mohaikuni mau, a me kana mohaiai, a me ka lakou mau mohaiinu, e like me na kanawai no ia mau mea, i mea ala oluolu, i mohai i hanaia i ke ahi no Iehova.
7Ngày mồng mười tháng bảy nầy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh, phải ép linh hồn mình, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
7A i ka umi o keia malama hiku, he halawai hoano no oukou; a e hoehaeha oukou i ko oukou mau naau: mai hana oukou i kekahi hana.
8Các ngươi phải dâng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
8Aka, e kaumaha oukou i mohaikuni na Iehova, i mea ala oluolu; i hookahi bipikane opio, i hookahi hipakane, i ehiku mau keikihipa o ka makahiki mua; ia oukou ia mau mea he kina ole.
9của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
9A o ka lakou mohaiai, he palaoa ia i kawili pu ia me ka aila, ekolu hapaumi o ka epa i ka bipikane hookahi, a elua hoi hapaumi i ka hipakane hookahi;
10một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
10I hookahi hapaumi hoi i ke keikihipa hookahi, ma na hipakeiki a ehiku:
11Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ chuộc tội mà người ta dâng trong ngày chuộc tội, của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
11I hookahi keikikao i mohailawehala; he okoa ka mohailawehala o ka hookalahala ana, a me ka mohaikuni mau, a me kana mohaiai, a me na mohaiinu o ia mau mea.
12Ngày rằm tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh. Chớ nên làm một công việc xác thịt nào, nhưng các ngươi phải giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày.
12A i ka la umikumamalima o ka hiku o ka malama, he houluulu hoano no oukou; mai hana oukou i kekahi hana maoli, e malama oukou i ahaaina na Iehova i na la ehiku.
13Các ngươi phải dùng mười ba con bò đực tơ, hai con chiên đực, và mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
13A e kaumaha oukou i mohaikuni, i mohai i hanaia i ke ahi, he mea ala oluolu no Iehova; he umikumamakolu na bipikane opio, elua hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua;
14của lễ chay cặp theo sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về mỗi con chiên đực,
14A me ka mohaiai o ia mau mea, he palaoa i kawili pu ia me ka aila, ekolu hapaumi i ka bipikane hookahi ma na bipikane he umikumamakolu, i elua hoi hapaumi i ka hipakane hookahi, ma na hipakane a elua;
15và một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
15A i hookahi hapaumi i ke keikihipa hookahi, ma na keikihipa he umikumamaha;
16Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
16I hookahi hoi keikikao i mohaikalahala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai a me ka mohaiinu o ia mea,
17Ngày thứ hai, các ngươi phải dâng mười hai con bò đực tơ, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
17A i ka lua o ka la, i mau bipikane opio he umikumamalua, i elua hipakane, he umikumamaha hipakeiki kina ole o ka makahiki mua:
18với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con cứ theo số như lệ đã định.
18A me ka mohaiai o ia mau mea, a me na mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, a no na hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai;
19Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến cùng lễ quán cặp theo.
19I hookahi keikikao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau a me ka mohaiai o ia mea, a me na mohaiinu o ia mau mea,
20Ngày thứ ba, các ngươi phải dâng mười một con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
20A i ke kolu o ka la, he umikumamakahi na bipikane, elua hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
21với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
21Me ka mohaiai o ia mau mea, a me na mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, no na hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai:
22Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
22I hookahi hoi keikikao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea,
23Ngày thứ tư, các ngươi phải dâng mười con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
23A i ka ha o ka la, he umi bipikane, elua hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
24với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
24Me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai:
25Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
25I hookahi hoi keikikao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea.
26Ngày thứ năm, các ngươi phải dâng chín con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
26I ka lima o ka la, eiwa mau bipikane, elua hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
27với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
27Me ka mohaiai o ia mau mea, a me ka mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, no na hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai:
28Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
28I hookahi hoi kao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea.
29Ngày thứ sáu, các ngươi phải dâng tám con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
29A i ke ono o ka la, he ewalu mau bipikane, elua hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
30với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực; chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
30Me ka mohaiai o ia mau mea, a me na mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, no na hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai;
31Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
31I hookahi hoi kao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea.
32Ngày thứ bảy, các ngươi phải dâng bảy con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
32A i ka hiku o ka la, i ehiku na bipikane, elua mau hipakane, he umikumamaha na keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
33với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
33Me na mohaiai o ia mau mea, a me na mohaiinu o ia mau mea, no na bipikane, no na hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana ia lakou, ma ke kanawai:
34Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
34I hookahi hoi kao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea.
35Ngày thứ tám, các ngươi phải có sự nhóm hiệp trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào;
35I ka walu o ka la, he halawai nui ko oukou; mai hana oukou i ka hana luhi:
36phải dùng một con bò đực, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
36Aka, e kaumaha oukou i mohaikuni, i mohai i hanaia i ke ahi, i mea ala oluolu no Iehova; i hookahi bipikane, hookahi hipakane, ehiku keikihipa kina ole o ka makahiki mua:
37với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
37Me ka mohaiai o ia mau mea, a me na mohaiinu o ia mau mea, no ka bipikane, no ka hipakane, a no na keikihipa, e like me ka helu ana, ma ke kanawai;
38Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
38I hookahi hoi kao i mohailawehala; he okoa ka mohaikuni mau, a me ka mohaiai o ia mea, a me ka mohaiinu o ia mea.
39Đó là những lễ vật mà các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong những ngày lễ trọng thể mình, đặng làm của lễ thiêu, của lễ chay, lễ quán, và làm của lễ thù ân, ngoài những của lễ hứa nguyện, và những của lễ lạc ý của các ngươi.
39O keia mau mea ka oukou e hana'i no Iehova ma ka oukou mau ahaaina i kauia, he okoa ka oukou mau hoohiki ana, a me ka oukou mau mohaialoha, no ka oukou mau mohaikuni, a no ka oukou mau mohaiai, a no ka oukou mau mohaiinu, a no ka oukou mau mohaihoomalu.
40(030-1) Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
40A hai aku la o Mose i na mamo a Iseraela, e like me na mea a pau a Iehova i kauoha mai ai ia Mose.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.