Dân 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Mi-ri-am và A-rôn nói hành Môi-se về việc người nữ Ê-thi-ô-bi mà người đã lấy; vì người có lấy một người nữ Ê-thi-ô-bi làm vợ.
1O HUMU ae la o Miriama laua o Aarona i ke ku e ia Mose, no ka wahine Aitiopa ana i lawe ai: no ka mea, ua lawe in i wahine no Aitiopa nana.
2Hai người nói rằng: Đức Giê-hô-va chỉ dùng một mình Môi-se mà thôi sao? Ngài há không dùng chúng ta mà phán nữa sao? Đức Giê-hô-va nghe điều đó.
2I ae la laua, Ma o Mose la wale no anei ka Iehova olelo ana mai? Aole anei ia i olelo ma o kaua nei kekahi? A lohe mai la o Iehova.
3Vả, Môi-se là người rất khiêm hòa hơn mọi người trên thế gian.
3(A o ua kanaka la o Mose, ua oi aku kona akahai mamua o ko na kanaka a pau maluna o ka honua.)
4Thình lình Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se, A-rôn và Mi-ri-am rằng: Cả ba hãy ra đến hội mạc. Cả ba đều đi.
4Olelo koke mai la o Iehova ia Mose me Aarona a me Miriama, E hele mai oukou a ekolu i ka halelewa anaina. A hele aku la lakou a ekolu.
5Đức Giê-hô-va ngự xuống trong trụ mây đứng tại cửa hội mạc, rồi gọi A-rôn và Môi-se; hai người đều đến.
5Iho iho la o Iehova maloko o ke kia ao, ku mai la ia ma ka puka o ka halelowa, kahea mai la ia Aarona laua o Miriama; a hele aku la laua.
6Ngài phán cùng hai người rằng: Hãy nghe rõ lời ta. Nếu trong các ngươi có một tiên tri nào, ta là Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng người trong sự hiện thấy, và nói với người trong cơn chiêm bao.
6Olelo mai la ia, E hoolohe mai olua i ka'u olelo: A i noho kekahi kaula iwaena o oukou, owau o Iehova e hoike aku ia'u iho ia ia ma ka hihio, a e olelo aku no wau ia ia ma ka moeuhane.
7Tôi tớ Môi-se ta không có như vậy, người thật trung tín trong cả nhà ta.
7Aole nae pela ka'u kauwa o Mose, ka mea malama pono ma ko'u hale a pau.
8Ta nói chuyện cùng người miệng đối miệng, một cách rõ ràng, không lời đố, và người thấy hình Đức Giê-hô-va. Vậy, các ngươi không sợ mà nói hành kẻ tôi tớ ta, là Môi-se sao?
8E olelo aku ana au me ia he waha no he waha, ma ka mea akaka, aole ma ka olelonane: a e ike mai no ia i ke aka o Iehova: no ke aha la hoi i makau ole ai olua i ka ohumu aku i kuu kauwa ia Mose?
9Như vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng phừng cùng hai người; Ngài ngự đi.
9Hoaia mai la ka inaina o Iehova ia laua, a hoi aku la ia.
10Khi trụ mây rút khỏi trên đền tạm, thì kìa, Mi-ri-am đã bị phung trắng như tuyết. A-rôn xây lại phía Mi-ri-am, thấy người đã có bịnh phung.
10A hoi hou aku la ke ao maluna aku o ka halelewa; aia hoi, ua lepers o Miriama me he hau la: nana aku la o Aarona ia Miriama, aia hoi, ua lepera ia.
11A-rôn bèn nói cùng Môi-se rằng: Oâi, lạy chúa tôi, xin chớ để trên chúng tôi tội mà chúng tôi đã dại phạm và đã mắc lấy.
11I aku la o Aarona ia Mose, Auwe! e kuu haku, ke nonoi aku nei au ia oe, mai kau mai oe i keia hewa maluna o maua, i kahi a maua i hana lapuwale ai, a ua hana hewa malaila.
12Xin chớ để nàng như một đứa con sảo thịt đã hư hết phân nửa khi lọt ra khỏi lòng mẹ.
12Mai waiho wale ia ia me he mea make la, me he mea la i pala kona io i ka wa o kona puka ana mai iwaho o ka opu o kona makuwahine.
13Môi-se bèn kêu van cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi, Đức Chúa Trời! Tôi cầu khẩn Ngài chữa cho nàng.
13Kahea aku la o Mose ia Iehova, i aku la, E ke Akua e, ke noi aku nei au ia oe, e hoola mai oe ia ia.
14Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Nếu cha nàng nhổ trên mặt nàng, nàng há không mang hổ trong bảy ngày sao? Nàng phải cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, rồi sau sẽ được nhận vào lại.
14I mai la o Iehova ia Mose, Ina paha i kuha wale aku kona makuakane i kona maka, aole anei i hoohilahilaia oia i na la ehiku? E kipakuia oia iwaho o kahi hoomoana i na la ehiku, a mahope iho e hookipaia mai ia iloko.
15Aáy vậy, Mi-ri-am bị cầm riêng ngoài trại quân trong bảy ngày, dân sự không ra đi cho đến chừng nào Mi-ri-am được nhận vào lại.
15A ua kipakuia o Miriama iwaho o kahi hoomoana i na la ehiku; aole ka poe kanaka i hele, a hoi hou mai o Miriama maloko.
16Sau việc đó, dân sự ra đi từ Hát-sê-rốt, và hạ trại trong đồng vắng Pha-ran.
16A mahope iho, neenee aku la ka poe kanaka mai Hazerota aku, a kukulu hou iho la ma ka waouahele o Parana.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.