Dân
Chapter 36
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, những trưởng tộc Ga-la-át, là con trai Ma-ki, cháu Ma-na-se, trong dòng con cháu Giô-sép, đến gần và nói trước mặt Môi-se cùng trước mặt các tổng trưởng của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
1І приступили батьки голови з поколїння синів Гілеада, сина Макіри, сина Манассії, з роду синів Йосифових; і промовили вони перед Мойсейом і перед князями батьківськими синів Ізрайлевих,
2mà rằng: Đức Giê-hô-va có phán cùng chúa tôi bắt thăm chia xứ cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và chúa tôi có lãnh mạng Đức Giê-hô-va giao sản nghiệp của Xê-lô-phát, anh chúng tôi, cho các con gái người.
2І казали вони: Господь заповідав добродїєві мому пороздавати землю синам Ізраїля в наслїддє по жеребу; і заповідано від Господа добродїєві мому, передати наслїддє Зелофхада, брата нашого, дочкам його.
3Nếu các con gái kết hôn với một trong những con trai về các chi phái khác của dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của tổ phụ chúng tôi mà thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy phần đó phải truất khỏi sản nghiệp đã bắt thăm về chúng tôi.
3Коли ж пійдуть вони заміж за кого небудь із синів других поколїнь Ізраїля, так наслїддє їх віднїметься від наслїддя батьківського нашого і прилучиться до наслїддя того поколїння, що до його вони пристануть; сим робом віднїметься воно від наслїддя нашого паю.
4Khi đến năm hân hỉ cho dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của chi phái tổ phụ chúng tôi.
4Та й як настане ювілейний рік у синів Ізрайлевих, то знов прилучиться наслїддє їх до наслїддя того поколїння, до котрого вони пристали; сим робом віднїметься наслїддє їх від наслїддя поколїння батьків наших.
5Môi-se bèn truyền các lịnh nầy của Đức Giê-hô-va cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Chi phái con cháu Giô-sép nói có lý.
5І дав Мойсей повелїннє синам Ізрайлевим, по слову Господньому, таке: Правду каже поколїннє синів Йосифових.
6Nầy là điều Đức Giê-hô-va có phán về phần các con gái Xê-lô-phát: Chúng nó muốn kết thân với ai thì muốn, nhưng chỉ hãy kết thân với một trong những nhà của chi phái tổ phụ mình.
6Се слово, що заповідав Господь про дочок Зелофхадових словами: Нехай виходять вони замуж за того, хто їм до вподоби; но мусять вони вийти за одного з роду поколїння батька свого,
7Như vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên, một sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái khác, vì mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên sẽ ở đeo theo sản nghiệp về chi phái tổ phụ mình.
7Щоб не переходило наслїддє синів Ізраїля від поколїння до поколїння; бо кожен із синів Ізраїля держатись мусить при наслїддї свого батьківського поколїння.
8Phàm người con gái nào được một phần sản nghiệp trong một của các chi phái Y-sơ-ra-ên, thì phải kết thân cùng một người của một nhà nào về chi phái tổ phụ mình, hầu cho mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên hưởng phần sản nghiệp của tổ phụ mình.
8І всяка дочка, в котрої єсть наслїддє з поколїння синів Ізраїля, мусить бути жінкою кому небудь із роду свого батьківського поколїння; щоб кожен зміж синів Ізраїля держав батьківське наслїддє своє,
9Vậy, một phần sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái kia; nhưng mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên sẽ giữ sản nghiệp mình vậy.
9Та щоб не переходило наслїддє від одного поколїння до другого. Бо кожне поколїннє синів Ізрайлевих мусить держатись свого наслїддя.
10Các con gái Xê-lô-phát làm như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10Як заповідав Господь Мойсейові, так і вчинили дочки Зелофхадові.
11Mách-la, Thiệt-sa, Hốt-la, Minh-ca, và Nô-a, các con gái của Xê-lô-phát, đều kết thân cùng các con trai của cậu mình.
11І стали жінками синам дядків своїх Махля, Тирза, Хогля, Милка і Ноя, дочки Зелофхадові.
12Chúng nó kết thân trong những nhà của con cháu Ma-na-se, là con trai Giô-sép, và phần sản nghiệp họ còn lại trong chi phái tổ phụ mình.
12Повіддавались вони за чоловіків з родин синів Манассеії, сина Йосифового. І так зосталось наслїддє їх при поколїнї батьківського роду їх.
13Đó là các mạng lịnh và luật lệ mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên, tại trong đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
13Се заповідї і присуди, що заповідав Господь, через Мойсея синам Ізраїля на Моабових рівнинах над Йорданом, проти Єрихону.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.