Dân 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь до Мойсея:
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu rằng: Mỗi chi phái của họ phải đem nộp cho ngươi một cây gậy; nghĩa là mười hai cây gậy bởi các quan trưởng của mỗi chi phái.
2Промов до синів Ізрайлевих, і візьми від них по прутові за кожний дім батьківський, від усїх князїв по домах батьківських їх, дванайцять прутів; імя кожного напиши на прутові його.
3Ngươi phải đề tên mỗi người trên cây gậy của mình, và đề tên A-rôn trên cây gậy của Lê-vi; vì phải có một cây gậy cho mỗi trưởng tộc.
3Імя ж Арона напишеш на прутові Левія; один бо прут буде про кожну голову батьківських домів їх.
4Ngươi phải để các gậy đó trong hội mạc, trước hòm bảng chứng, là nơi ta gặp ngươi.
4І покладеш їх у соборному наметї перед сьвідченнєм, де я бачусь із тобою.
5Hễ người nào ta chọn lấy, thì cây gậy người đó sẽ trổ hoa; vậy ta sẽ làm cho nín đi trước mặt ta những lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên đã phát ra đối nghịch cùng các ngươi.
5І процьвіте прут чоловіка того, котрого я виберу; і так втихомирю передо мною мирканнє синів Ізраїля, що нарікають на вас.
6Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy trưởng tộc, tùy theo chi phái mình, đem nộp cho người một cây gậy, tức là mười hai cây. Gậy của A-rôn ở giữa các cây gậy khác.
6І промовив Мойсей до синів Ізрайлевих, і подали йому всї їх князї по прутові за князя, по батьківських домах їх, дванайцять прутів; а прут Аронів був між їх прутами.
7Môi-se để những gậy đó trong Trại bảng chứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
7І положив Мойсей прути перед Господом, в наметї сьвідчення.
8Ngày mai, khi Môi-se vào Trại bảng chứng, xảy thấy cây gậy A-rôn về nhà Lê-vi đã trổ hoa: nó có nứt mụt, sanh hoa và trái hạnh nhân chín.
8І сталось другого дня, як увійшов Мойсей у намет сьвідчення, і се, процьвів прут Аронів, з дому Левієвого: пустив він пупляшки, і зацьвів квітками, і зродив спілі микдали.
9Môi-se bèn rút các cây gậy khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đem đưa cho cả dân Y-sơ-ra-ên; các người đều thấy và mỗi người lấy gậy mình lại.
9І виніс Мойсей усї прути від лиця Господнього до всїх синів Ізрайлевих, і побачили вони, і взяли кожен прута свого.
10Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đem cây gậy của A-rôn để lại trước hòm bảng chứng, đặng giữ làm một dấu cho con cái phản nghịch; ngươi phải làm cho nín đi những lời lằm bằm đối nghịch cùng ta, hầu cho dân chúng chẳng chết.
10І рече Господь до Мойсея: Принеси назад прута Аронового перед сьвідченнє, щоб заховати його як знамя проти синів бунтовливих: і зробиш передо мною конець наріканню їх, та щоб не повмирали вони.
11Môi-se làm như vậy, tức làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
11І сповнив Мойсей усе; як заповідав йому Господь, так він вчинив.
12Dân Y-sơ-ra-ên nói cùng Môi-se rằng: Nầy, chúng tôi bị diệt, chúng tôi bị chết, chúng tôi chết mất hết thảy!
12І промовили синове Ізрайлеві до Мойсея, кажучи: Дивись, ми пропадаємо, ми гинемо, всї ми згинемо!
13Phàm ai đến gần đền tạm của Đức Giê-hô-va đều chết. Có lẽ chúng tôi phải chết hết sao?
13Хто тільки приступить до храмини Господьної, вмирає; чи не всїм же нам прийдеться померти?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.