Dân 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, Cô-rê, con trai của Dít-sê-ha, cháu của Kê-hát, chít của Lê-vi, giục theo mình Đa-than và A-bi-ram, con trai của Ê-li-áp, cùng với Oân, con trai của Phê-lết, cháu Ru-bên.
1Уперся Кораг, син Їзгара, сина Кегаа, сина Левієвого, а з ним Датан та Абірам Елїабенки та Он Пелетієнко, сини Рубенові,
2Các người nầy với hai trăm năm mươi người trong dân Y-sơ-ra-ên, vốn là quan tướng của hội, nghị viên của hội đồng, có danh giá, đều hiệp nhau dấy nghịch cùng Môi-se và A-rôn,
2Та й встали вони проти Мойсея, і з ними двістї пятьдесять чоловіка із синів Ізраїля, князї громадські, покликані до ради громадської люде з намениті.
3mà rằng: Thôi đủ rồi! vì cả hội chúng đều là thánh, và Đức Giê-hô-va ngự ở trong; vậy sao các ngươi tự cao trên hội chúng của Đức Giê-hô-va?
3І зібрались вони проти Мойсея та Арона, і промовили до них: Годї вам! Бо ж уся громада сьвята і Господь серед неї. Чого ж ви пнетесь високо над громадою Господньою?
4Môi-se nghe điều đó, bèn sấp mặt xuống đất,
4Почувши те Мойсей упав на лице своє.
5nói cùng Cô-rê và hết thảy kẻ hiệp với người mà rằng: Sáng mai, Đức Giê-hô-va sẽ tỏ cho biết ai thuộc về Ngài và ai là thánh; Ngài sẽ khiến người đó lại gần Ngài, tức khiến người nào mà Ngài đã chọn lấy đến gần Ngài.
5І промовив він до Корага й усієї роти його, і каже: Завтра сповістить Господь, хто його і хто сьвятий, щоб допустити його до себе; кого він вибрав, того допустить до себе.
6Hỡi Cô-rê, hãy làm điều nầy: Ngươi và hết thảy kẻ hiệp với ngươi hãy cầm lư hương;
6Так учинїть: Нехай возьме з собою кадильницї Кораг і вся громада його,
7sáng mai hãy để lửa ở trong và bỏ hương ở trên trước mặt Đức Giê-hô-va. Người nào mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn, ấy là người thánh. Hỡi con cháu Lê-vi, thôi đủ rồi!
7І завтра положіть у їх жару, і положіть на йому кадило перед Господом; і нехай буде так: той чоловік, що вибере його Господь, нехай буде сьвятим. Буде з вас, Левієві сини!
8Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Hỡi con cháu Lê-vi, bây giờ hãy nghe.
8І промовив Мойсей до Корага: Слухайте ж, сини Левієві!
9Về phần các ngươi, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã biệt các ngươi riêng ra với hội chúng Y-sơ-ra-ên, và khiến các ngươi đến gần Ngài đặng làm công việc trong đền tạm của Đức Giê-hô-va, đặng chực hầu việc trước mặt hội chúng, việc ấy há là nhỏ mọn sao?
9Хиба мало вам, що Бог Ізраїлїв вилучив вас із громади Ізраїля, щоб вам можна приближитись до його, щоб вам можна послугувати в храминї Господнїй та стояти перед громадою послугуючи їй,
10Ngài biểu ngươi, hết thảy anh em ngươi với con cháu Lê-vi đến gần Ngài, các ngươi lại còn kiếm chức tế lễ nữa sao?
10Що удостоїв тебе і всїх братів твоїх, синів Левієвих з тобою, приближитись до його? А вам ще й сьвященьства захотїлось!
11Vì vậy, ngươi và toàn bè đảng của ngươi đều hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va! Vì A-rôn là ai mà các ngươi lằm bằm cùng người?
11Тим і повстали ви, ти і вся рота твоя проти Господа; бо що таке Арон, що ви нарікаєте на його?
12Môi-se sai đòi Đa-than và A-bi-ram, con trai Ê-li-áp; nhưng hai người đáp rằng: Chúng tôi không đi lên đâu.
12І післав Мойсей, щоб покликати Датана та Абірама Елїабенків, та вони сказали: Не пійдемо на гору!
13Há là điều nhỏ mọn mà ngươi đã đem chúng ta ra khỏi xứ đượm sữa và mật, đặng làm cho chúng ta chết trong đồng vắng, mà ngươi lại còn muốn lấn lướt trên chúng ta nữa sao?
13Хиба мало того, що ти вивів нас із землї текущої молоком та медом, щоб поморити нас в степу; ти хочеш іще й царювати над нами?
14Quả thật, ngươi không có dẫn chúng ta đến trong một xứ đượm sữa và mật đâu, ngươi không cho chúng ta đồng ruộng hay là vườn nho làm sản nghiệp đâu! Ngươi toan khoét mắt của dân nầy ư? Chúng ta không đi lên đâu.
14І нї в землю, текущу молоком та медом не привів єси нас, нї дав нам у наслїддє поля й виноградники! Хочеш людям сим очі виколити? Не пійдемо!
15Môi-se nổi giận lắm, thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Xin đừng kể đến của lễ chay chúng nó nữa; tôi không có bắt nơi chúng nó một con lừa nào, và tôi cũng không có làm hại một ai trong bọn chúng nó.
15І розлютився вельми Мойсей, і сказав до Господа: Не повертайсь до приносів їх! Нї одного осла не взяв я від них і не заподїяв зла нї одному з них.
16Đoạn, Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Ngày mai ngươi và toàn bè đảng ngươi với A-rôn hãy ra mắt Đức Giê-hô-va.
16І сказав Мойсей до Корага: Ти і вся твоя громада, станьте ви завтра перед Господом, ти сам і вони і Арон.
17Mỗi người hãy lấy lư hương mình bỏ hương ở trong, rồi mỗi người dâng lư hương mình trước mặt Đức Giê-hô-va, tức là hai trăm năm mươi cái lư hương. Ngươi và A-rôn, mỗi người cũng phải có lư hương mình.
17І нехай кожен візьме кадильницю свою і накладе у її кадила, і нехай принесе кожен свою кадильницю перед Господом, двістї і пятьдесять кадильниць; і ти і Арон, кожен кадильницю свою.
18Vậy, mỗi người lấy lư hương mình để lửa vào, bỏ hương trên, rồi đứng tại cửa hội mạc luôn với Môi-se và A-rôn.
18І взяли вони кожен кадильницю свою, і понакладали в них жару, і понасипували в них кадила; та й приступили до входу в соборний намет, і Мойсей та Арон.
19Cô-rê hiệp cả hội chúng nghịch lại Môi-se và A-rôn tại cửa hội mạc; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả hội chúng.
19І скликав Кораг проти них усю громаду до входу в соборний намет.
20Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
20І показалась слава Господня перед всією громадою. І промовив Господь до Мойсея та Арона слова:
21Hãy tách khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát.
21Вилучтесь із між громади сієї, і погублю їх в одну мить ока.
22Hai người bèn sấp mặt xuống mà rằng: Oâi Đức Chúa Trời, là Chúa của thần linh mọi xác thịt! chỉ có một người phạm tội mà Chúa lại nổi giận cùng cả hội chúng sao?
22І впали вони ниць на лиця свої і сказали: Боже, ти Боже духів усякого тїла! Один чоловік согрішив, а гнїв би твій мав бути на всю громаду?
23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
23І рече Господь Мойсейові:
24Hãy nói cùng hội chúng mà rằng: Hãy dan ra khỏi chung quanh chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram.
24Промов до громади і скажи: Відступіть геть навкруги від наметів Корага, Датана й Абірама.
25Môi-se đứng dậy, đi lại phía Đa-than và A-bi-ram; các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đi theo người.
25І встав Мойсей, і пійшов до Датана й Абірама, і пійшли за ним старші мужі Ізраїля.
26Người nói cùng hội chúng rằng: Bây giờ, hãy dan ra khỏi trại của các người hung ác nầy, và chớ đụng đến vật chi thuộc về họ, e các ngươi sẽ chết vì những tội của họ chăng.
26І промовив він до громади кажучи: Відступіте ж від наметів сих безбожних людей, і не торкайте нїчого їх, щоб не погибнути вам у всїх гріхах їх.
27Vậy, dân sự dan ra khỏi tứ phía chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram. Đa-than và A-bi-ram ra đứng tại cửa trại với vợ, con trai và con nít mình.
27І відступили вони геть навкруги від храмини Корага, Датана та Абірама. А Датан та Абірам, вийшовши стояли коло входу в намети свої з жінками своїми й дїтьми своїми і з немовлятами своїми.
28Môi-se bèn nói rằng: Nhờ điều nầy các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va có sai ta đặng làm các điều nầy, và ta chẳng làm sự chi tự ta.
28І сказав Мойсей: По тому зрозумієте ви, що Господь післав мене сотворити всї дїла сї, та що не по своїй волї вчинив я се:
29Nếu các kẻ đó chết như mọi người khác chết, nếu họ đồng chịu số phận chung như mọi người, thì Đức Giê-hô-va không có sai ta.
29Коли вони помруть, як всї люде вмирають, і постигне їх така кара як всїх людей, то не послав мене Господь;
30Nhưng nếu Đức Giê-hô-va làm một sự thật mới, nếu đất hả miệng ra nuốt họ và mọi món chi thuộc về họ, nếu họ còn đang sống mà xuống âm phủ, thì các ngươi sẽ biết rằng những người nầy có khinh bỉ Đức Giê-hô-va.
30Коли ж нечуване диво сотворить Господь, і роззявить земля уста свої та й проковтне їх і все, що їх, і пійдуть живими під землю, тодї пізнаєте, що сї люде споневірали Господом.
31Vừa khi Môi-se nói dứt các lời nầy, đất ngay dưới chân họ bèn nứt ra;
31І сталося, що як він скіньчив промовляти сї слова,
32hả miệng nuốt họ, gia quyến và hết thảy phe Cô-rê cùng tài sản của chúng nó.
32Розступилась земля під ними, і роззявила земля уста свої та й проглинула їх самих і домівки їх і всїх людей, що були в Корага, і все майно.
33Các người đó còn đang sống và mọi vật chi thuộc về họ đều xuống âm phủ; đất lấp lại và chúng nó bị diệt khỏi hội chúng.
33І провалились вони, і все що було їх, живими під землю, і покрила їх земля, і погинули вони спроміж громади.
34Cả Y-sơ-ra-ên ở xung quanh nghe tiếng họ la, đều chạy trốn, vì nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, kẻo đất nuốt chúng ta chăng!
34І ввесь Ізраїль, що був навкруги них, кинувсь навтеки, на зойк їх: казали бо вони: Коли б і нас не проглинула земля!
35Rồi một ngọn lửa từ Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa hai trăm năm mươi người đã dâng hương.
35І вийшов огонь від Господа, і пожер двістї чоловіка, що поприносили кадила.
36Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
36І рече Господь Мойсейові:
37Hãy nói với Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, biểu lượm các lư hương ra khỏi chỗ lửa cháy, và đổ lửa của các lư hương nơi xa, vì lư hương đã nên thánh.
37Скажи Елеазарові Ароненкові, сьвященникові, щоб повигрібав кадильницї із пожарища; і нехай порозкидає жар, вони бо посьвячені.
38Còn những lư hương của các người đã phạm tội cùng sanh mạng mình, người ta phải lấy làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ. Bởi các lư hương đã dâng trước mặt Đức Giê-hô-va đã thành thánh; những tấm dát đó sẽ dùng làm một dấu cho dân Y-sơ-ra-ên.
38Із кадильниць тих чоловіків, що согрішили, нехай пороблють із них тонкі бляхи, щоб ними покрити жертівника; бо принесли вони їх перед Господа, і тому стали вони посьвяченими; і будуть вони знаменнєм синам Ізрайлевим.
39Vậy, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, lấy những lư hương bằng đồng của các người bị thiêu đã dâng lên, và người ta làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ.
39І взяв Елеазар, сьвященник, кадильницї мідяні, що принесли погорівші, і поросплїскувано їх, щоб покрити жертівника,
40Aáy là một kỷ niệm cho dân Y-sơ-ra-ên, để người nào ngoại dòng A-rôn chớ đến gần đặng xông hương trước mặt Đức Giê-hô-va, kẻo e đồng số phận cùng Cô-rê và bè đảng người, theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
40На спомин синам Ізрайлевим, щоб нїхто чужий, хто не з насїння Аронового, не приступав, кадити перед Господом, щоб із ним не сталось, як з Корагом і з його громадою, як сказав йому Господь через Мойсея.
41Ngày mai, cả hội dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm cùng Môi-se và A-rôn mà rằng: Hai người đã làm chết dân của Đức Giê-hô-va.
41Другого ж дня, стала нарікати вся громада Ізрайлева на Мойсея й Арона, мовляючи: Ви погубили люд Господень!
42Khi hội chúng đang hiệp nhau nghịch cùng Môi-se và A-rôn, thì ngó về hướng hội mạc, xảy thấy trụ mây bao phủ hội mạc, và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra.
42І сталось, як зібралась була громада проти Мойсея і Арона, так обернулись вони до соборного намету, і се вкрила його хмара і явилась слава Господня.
43Môi-se và A-rôn đến đứng trước hội mạc,
43І приступили Мойсей та Арон перед соборний намет.
44Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
44І промовив Господь до Мойсея кажучи:
45Hãy dan ra khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát. Nhưng hai người sấp mặt xuống đất,
45Підіймітесь із серед громади сієї, так погублю їх в одну мить! І впали вони ниць на лиця свої.
46rồi Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Hãy cầm lấy lư hương để lửa từ trên bàn thờ vào, bỏ hương lên trên, mau mau đi đến hội chúng và làm lễ chuộc tội cho họ; vì sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va đã nổi lên, và tai vạ đã phát khởi.
46І каже Мойсей до Арона: Возьми кадильницю твою, та наклади в її жару із жертівника, і насип кадила, і йди скоріш у громаду, та спокутуй їх; бо спалахнув гнїв, від лиця Господнього й пійшов помір.
47A-rôn bèn cầm lấy lư hương y như Môi-se đã biểu, chạy đến giữa hội chúng; kìa, tai vạ đã phát khởi giữa dân sự. A-rôn bèn bỏ hương vào, và làm lễ chuộc tội cho dân sự.
47І взяв Арон кадильницю, як казав Мойсей, та й метнувсь між громаду, аж се почалась морова кара між людьми. І насипав він кадила та й почав відправляти покуту за людей.
48Người đứng giữa kẻ chết và kẻ sống, thì tai vạ bèn ngừng lại.
48І став він між мертвими і живими, і зупинилась морова кара.
49Có mười bốn ngàn bảy trăm người chết vì tai vạ nầy, trừ ra những kẻ đã bị chết vì cớ Cô-rê.
49А було тих, що від морової пошестї погибли, чотирнайцять тисяч і сїмсот, окрім тих, що померли задля Корага.
50Đoạn, A-rôn trở về cùng Môi-se tại cửa hội mạc, rồi tai vạ ngừng lại.
50І вернувсь Арон до Мойсея, до входу в соборний намет, і зупинилась морова пошесть.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.