Dân
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1І рече Господь Мойсейові й Аронові:
2Trong người Lê-vi hãy dựng sổ các con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của chúng nó,
2Перелїчіть голови в синів Кегатових, між синами Левієвими, по родинах їх, по батьківських домах їх,
3từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
3Від трийцять років і старше аж до пятьдесяти років, усїх спосібних до роботи, щоб робити дїло при соборному наметї.
4Nầy sẽ là phần việc của con cháu Kê-hát tại trong hội mạc. Họ sẽ coi sóc nơi chí thánh.
4Буде ж служба синів Кегатових коло соборного намету: носити сьвятиню сьвятинь.
5Khi nào dời trại quân đi, A-rôn và các con trai người sẽ đến gỡ bức màn mà bao lấy hòm bảng chứng;
5І увійдуть Арон та сини його, як треба рушати таборові, і знїмуть вони закриваючу завісу і вкриють нею скриню сьвідчення;
6đoạn đắp lên một tấm phủ bằng da cá nược, trải trên một tấm nỉ toàn bằng màu điều xanh và xỏ đòn khiêng vào.
6І положять вони на ню покривало із барсучих шкір і накинуть на неї простирало з блавату та й повсовують носила її.
7Cũng trải một tấm nỉ màu điều xanh trên cái bàn về bánh trần thiết; ở trên bàn thì sắp dĩa, chén, tộ và chậu về những lễ quán; bánh hằng trần thiết cũng sẽ có ở trên nữa.
7І стіл для покладного хлїба застелють обрусом з блавату та й поставлять на йому полумиски і чаші і кадильницї і збанки для жертви ливної; і повсячасний хлїб буде на йому.
8Rồi trải trên các vật đó một tấm nỉ màu đỏ sặm, đắp một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
8І на все те накинуть покривало з кармазину і покриють покривалом із барсукових шкір; та й повсовують носила його;
9Cũng phải lấy một tấm nỉ màu điều xanh mà đậy chân đèn thắp, các thếp đèn, kéo hớt tim, đồ đựng tro, và các bình dầu mà người ta dùng về chân đèn.
9І возьмуть плахту з блавату та й накриють сьвітильника й лямпи його і щипцї його і гасїльницї його і всю посудину на олїю до його, що її уживають до його.
10Rồi để chân đèn và hết thảy đồ phụ tùng trong một tấm phủ bằng da cá nược, để lên trên cái sề.
10І обгорнуть його й усю посудину його покривалом з барсучих шкір, та й положять на ноші.
11Họ phải trải trên bàn thờ bằng vàng một tấm nỉ màu điều xanh và đắp một tấm phủ bằng da cá nược, rồi xỏ đòn khiêng vào.
11А на жертівника золотого накинуть плахту з блавату, та й укриють його покривалом із барсучих шкір і повсовують носила його.
12Lại, cũng phải lấy hết thảy đồ đạc dùng về công việc nơi thánh, để trong một tấm nỉ màu điều xanh, rồi đắp một tấm phủ bằng da cá nược và để lên trên cái sề.
12І возьмуть всю посудину службову, що на службу в сьвятинї, та й положять її в плахту блаватову та й накриють покривалом із барсучих шкір і положять на ноші.
13Phải hốt tro của bàn thờ, trải ở trên một tấm nỉ màu đỏ điều,
13І виберуть попіл із жертівника та й накриють його обрусом з пурпуру,
14để lên trên hết thảy đồ đạc dùng về công việc của bàn thờ, tức là những lư hương, nĩa, vá, chén, cùng những đồ phụ tùng của bàn thờ. Rồi đắp trên bàn thờ một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
14І положять на йому увесь посуд його, потрібний до служби на йому: кадильницї і вилка й кочерги і бризькала і все надібє до жертівника; і накриють все те покривалом з барсучих шкір, та й попросовують носила його.
15Sau khi A-rôn và các con trai người đã đậy điệm nơi thánh và các đồ đạc thánh xong, khi dời trại quân đi, thì các con cháu Kê-hát phải đến đặng khiêng các đồ đạc đó; họ chẳng nên đụng vào những vật thánh, e phải chết chăng. Trong hội mạc, ấy là đồ mà các con cháu Kê-hát phải khiêng đi.
15А як Арон і сини його скіньчать накривати сьвятиню і всю посудину сьвятинї, щоб рушити потім з табором, то прийдуть тодї синове Кегата, щоб нести, та щоб не торкнулись сьвятого та й не вмерли. Се те із соборного намету, що синове Кегата нести мають.
16Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, sẽ coi về dầu thắp đèn, hương-liệu, của lễ chay hằng hiến, dầu xức, cả đền tạm, và hết thảy vật chi ở trong nơi thánh với đồ phụ tùng của nơi thánh.
16Елеазар же, син Арона сьвященника, мати ме догляд над олїєю для сьвітильника та над кадильними пахощами, та над повсячасною жертвою хлїбною, та над миром, та догляд над цїлою храминою і над усїм, що є в нїй, над сьвятинею як і над посудиною її.
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
17І рече Господь Мойсейові та Аронові:
18Hãy làm thể nào cho tông tộc Kê-hát chớ bị truất khỏi chi phái Lê-vi,
18Дбати мете ви, щоб поколїння родин Кегатіїв не викоренилось зміж Левітів;
19và hãy làm điều nầy cho chúng nó, để khi đến gần nơi chí thánh, chúng nó được sống, chẳng phải chết: A-rôn và các con trai người phải đến cắt công việc cho mỗi người, và đồ chi họ phải khiêng đi.
19А от що чинити мете з ними, щоб жили та не померли, як приступлять до пресьвятого: Арон і сини його мусять увійти і поставити кожного з них до його служби і до тягару його;
20Dẫu một lát, chúng nó chớ nên vào đặng xem những vật thánh, e phải chết chăng.
20Та неможна їм увійти та й озирати сьвяте хоч би тілько на хвилинку, ато помруть.
21Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
21І рече Господь Мойсейові:
22Cũng hãy dựng sổ các con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo tông tộc và họ hàng họ.
22Перелїчи голови синів Герсонових по батьківських домах їх, по родинах їх;
23Từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, ngươi khá kê sổ hết thảy những người nào có thể làm công việc trong hội mạc.
23Від трийцяти років і старше до пятьдесять років перелїчиш їх, усїх спосібних до роботи, щоб послугували в соборному наметї.
24Nầy là chức việc của các họ hàng Ghẹt-sôn, hoặc phải làm hoặc phải khiêng đồ:
24Буде ж робота родин Герсонових, що до служби і до тягарів, така:
25họ sẽ mang những tấm màn của đền tạm và hội mạc, tấm bong của hội mạc, tấm lá-phủ bằng da cá nược ở trên, và bức màn của cửa hội mạc;
25Нести муть вони келїми храмини, і соборний намет, покривало його і покривало із барсучих шкір, що зверху на йому, та завісу коло входу в соборний намет,
26các bố vi của hành lang ở chung quanh đền tạm và bàn thờ, bức màn của cửa hành lang, những dây chạc, và hết thảy đồ dùng về các vật đó, cùng làm các công việc về những món ấy.
26І опони з двора, і опону, що при входї воріт у дворі, що є кругом храмини і жертівника і мотузи до них і всяку посудину службову їх; і все, що треба зробити з ними, мусять зробити.
27Hết thảy công việc của con cháu Ghẹt-sôn, món chi họ phải khiêng đi, và việc chi họ phải làm điều sẽ theo lịnh A-rôn và các con trai người chỉ biểu; người phải giao cho họ coi sóc mọi món chi phải khiêng đi.
27По приказам Арона і синів його буде вся послуга синів Герзонїїв, чи нести муть тягарі чи робити муть яку роботу свою; і поручите їм берегти усе, що нести муть.
28Trong hội mạc, ấy là công việc của các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn. Họ sẽ giữ chức phận mình dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
28Така послуга родин синів Герсонїїв при соборному наметї; а дбати муть вони про службу під доглядом Ітамара, Ароненка, сьвященника.
29Ngươi phải kê sổ con cháu Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
29Синів Мерарієвих перелїчиш по родинах їх, по батьківських домах їх;
30từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
30Від трийцяти років і старше до пятьдесять років перелїчиш їх, усїх, що стануть до роботи, на послугу в соборному наметї.
31Về các công việc của con cháu Mê-ra-ri trong hội mạc, nầy là vật họ phải coi sóc và khiêng đi: những tấm ván của đền tạm, các xà ngang, trụ, lỗ trụ,
31І се тягарі, що їх нести мають, по службі своїй в соборному наметї: дошки храмини і засуви її і стовпи її і стояла їх.
32các trụ chung quanh hành lang và lỗ trụ, nọc, dây chạc, cùng hết thảy đồ đạc và các vật chi dùng về việc đó; các ngươi sẽ kê sổ từng tên những vật chi họ phải coi sóc và khiêng đi.
32І стовпи в дворі всї кругом і стояла їх і прикілки їх і верівки їх, з усїм знаряддєм їх і зо всїєю послугою їх; і розлїчіть по йменам речі, що мають їх нести.
33Đó là hết thảy việc của các họ hàng Mê-ra-ri, về những công việc trong hội mạc mà họ phải làm ở dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
33Се послуга родин синів Мерарієвих, по всякій службі їх у соборному наметї, під надзором Ітамара Ароненка, сьвященника.
34Vậy, Môi-se, A-rôn và những hội trưởng kê sổ con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
34І перелїчили Мойсей та Арон та князї громадські Кегатових синів по родинах їх і по батьківських домах їх;
35từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công trong hội mạc;
35Від трийцяти років і старше до пятьдесять років, усїх спосібних до роботи, на послугу в соборному наметї.
36và những người mà người ta kê sổ, tùy theo họ hàng mình, cộng được hai ngàn bảy trăm năm mươi.
36І було перелїчених їх по родинах їх дві тисячі сїмсот і пятьдесять.
37Đó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
37Се перелїчені з родин Кегатових, всї що були на послугу при соборному наметї, що їх перелїчив Мойсей та Арон, по слову Господньому через Мойсея.
38Còn con cháu của Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
38Перелїчено і синів Герсонових по родинах їх, по батьківських домах їх,
39từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người có thể giúp công trong hội mạc,
39Від трийцяти років і старше до пятьдесять років, всїх спосібних до роботи, на послугу в соборному наметї.
40cộng được hai ngàn sáu trăm ba mươi.
40І було перелїчених їх по родинах їх, по батьківських домах їх, дві тисячі шістьсот і трийцять.
41Đó là những người về các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tức là mọi người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn tu bộ y theo mạng của Đức Giê-hô-va.
41Се перелїчені з родин Герсонових, всї що послугували при соборному наметї, що їх перелїчили Мойсей та Арон, по слову Господньому.
42Còn những người về họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
42І перелїчено родини в синів Мерарієвих по семях їх, по батьківських домах іх,
43từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người có thể giúp công trong hội mạc,
43Від трийцяти років і старше до пятьдесять років, усїх спосібних до роботи, на послугу в соборному наметї.
44cộng được ba ngàn hai trăm.
44І було перелїчених їх по родинам їх, три тисячі й двістї.
45Đó là những người về các họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ. Môi-se và A-rôn lấy bộ dân, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
45Се перелїчені з родин синів Мерарієвих, що перелїчили Мойсей та Арон, по слову Господньому через Мойсея.
46Hết thảy những kẻ trong người Lê-vi mà Môi-se, A-rôn, và các quan trưởng Y-sơ-ra-ên tu bộ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
46Усїх перелїчених Левітів, що перелїчив їх Мойсей з Ароном та з князями Ізрайлевими, по родинах їх, по батьківських домах їх,
47từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người đến đặng hầu việc và khiêng đồ trong hội mạc,
47Від трийцяти років і старших, до пятьдесять років, усїх, що ставали на службу при соборному наметї, щоб послугу робити і носити,
48cộng được tám ngàn năm trăm tám mươi.
48Було перелїчених їх, вісїм тисяч пятьсот і вісїмдесять.
49Người ta tu bộ người Lê-vi tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy, cắt phần cho mỗi người việc mình phải làm, và vật chi mình phải khiêng đi; người ta tu bộ dân tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.
49Перелїчено їх по слову Господньому через Мойсея, кожного по послузї своій і по тягарах своїх, що їх нести мають. І перелїчено їх, як повелїв Господь Мойсейові.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.