Dân 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1耶和华晓谕 摩西 、 亚伦 说:
2Trong người Lê-vi hãy dựng sổ các con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của chúng nó,
2「你从 利未 人中,将 哥辖 子孙的总数,照他们的家室、宗族,
3từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
3从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,全都计算。
4Nầy sẽ là phần việc của con cháu Kê-hát tại trong hội mạc. Họ sẽ coi sóc nơi chí thánh.
4哥辖 子孙在会幕 搬运 至圣之物,所办的事乃是这样:
5Khi nào dời trại quân đi, A-rôn và các con trai người sẽ đến gỡ bức màn mà bao lấy hòm bảng chứng;
5起营的时候, 亚伦 和他儿子要进去摘下遮掩 柜 的幔子,用以蒙盖法柜,
6đoạn đắp lên một tấm phủ bằng da cá nược, trải trên một tấm nỉ toàn bằng màu điều xanh và xỏ đòn khiêng vào.
6又用海狗皮盖在上头,再蒙上纯蓝色的毯子,把杠穿上。
7Cũng trải một tấm nỉ màu điều xanh trên cái bàn về bánh trần thiết; ở trên bàn thì sắp dĩa, chén, tộ và chậu về những lễ quán; bánh hằng trần thiết cũng sẽ có ở trên nữa.
7又用蓝色毯子铺在陈设饼的桌子上,将盘子、调羹、奠 酒 的爵,和杯摆在上头。桌子上也必有常 设的 饼。
8Rồi trải trên các vật đó một tấm nỉ màu đỏ sặm, đắp một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
8在其上又要蒙朱红色的毯子,再蒙上海狗皮,把杠穿上。
9Cũng phải lấy một tấm nỉ màu điều xanh mà đậy chân đèn thắp, các thếp đèn, kéo hớt tim, đồ đựng tro, và các bình dầu mà người ta dùng về chân đèn.
9要拿蓝色毯子,把灯台和灯台上所用的灯盏、剪子、蜡花盘,并一切盛油的器皿,全都遮盖。
10Rồi để chân đèn và hết thảy đồ phụ tùng trong một tấm phủ bằng da cá nược, để lên trên cái sề.
10又要把灯台和灯台的一切器具包在海狗皮里,放在抬架上。
11Họ phải trải trên bàn thờ bằng vàng một tấm nỉ màu điều xanh và đắp một tấm phủ bằng da cá nược, rồi xỏ đòn khiêng vào.
11在金坛上要铺蓝色毯子,蒙上海狗皮,把杠穿上。
12Lại, cũng phải lấy hết thảy đồ đạc dùng về công việc nơi thánh, để trong một tấm nỉ màu điều xanh, rồi đắp một tấm phủ bằng da cá nược và để lên trên cái sề.
12又要把圣所用的一切器具包在蓝色毯子里,用海狗皮蒙上,放在抬架上。
13Phải hốt tro của bàn thờ, trải ở trên một tấm nỉ màu đỏ điều,
13要收去坛上的灰,把紫色毯子铺在坛上;
14để lên trên hết thảy đồ đạc dùng về công việc của bàn thờ, tức là những lư hương, nĩa, vá, chén, cùng những đồ phụ tùng của bàn thờ. Rồi đắp trên bàn thờ một tấm phủ bằng da cá nược và xỏ đòn khiêng vào.
14又要把所用的一切器具,就是火鼎、肉锸子、铲子、盘子,一切属坛的器具都摆在坛上,又蒙上海狗皮,把杠穿上。
15Sau khi A-rôn và các con trai người đã đậy điệm nơi thánh và các đồ đạc thánh xong, khi dời trại quân đi, thì các con cháu Kê-hát phải đến đặng khiêng các đồ đạc đó; họ chẳng nên đụng vào những vật thánh, e phải chết chăng. Trong hội mạc, ấy là đồ mà các con cháu Kê-hát phải khiêng đi.
15将要起营的时候, 亚伦 和他儿子把圣所和圣所的一切器具遮盖完了, 哥辖 的子孙就要来抬,只是不可摸圣物,免得他们死亡。会幕里这些物件是 哥辖 子孙所当抬的。
16Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, sẽ coi về dầu thắp đèn, hương-liệu, của lễ chay hằng hiến, dầu xức, cả đền tạm, và hết thảy vật chi ở trong nơi thánh với đồ phụ tùng của nơi thánh.
16「祭司 亚伦 的儿子 以利亚撒 所要看守的是点灯的油与香料,并当献的素祭和膏油,也要看守全帐幕与其中所有的,并圣所和圣所的器具。」
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
17耶和华晓谕 摩西 、 亚伦 说:
18Hãy làm thể nào cho tông tộc Kê-hát chớ bị truất khỏi chi phái Lê-vi,
18「你们不可将 哥辖 人的支派从 利未 人中剪除。
19và hãy làm điều nầy cho chúng nó, để khi đến gần nơi chí thánh, chúng nó được sống, chẳng phải chết: A-rôn và các con trai người phải đến cắt công việc cho mỗi người, và đồ chi họ phải khiêng đi.
19他们挨近至圣物的时候, 亚伦 和他儿子要进去派他们各人所当办的,所当抬的。这样待他们,好使他们活着,不致死亡。
20Dẫu một lát, chúng nó chớ nên vào đặng xem những vật thánh, e phải chết chăng.
20只是他们连片时不可进去观看圣所,免得他们死亡。」
21Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
21耶和华晓谕 摩西 说:
22Cũng hãy dựng sổ các con cháu Ghẹt-sôn, tùy theo tông tộc và họ hàng họ.
22「你要将 革顺 子孙的总数,照着宗族、家室,
23Từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, ngươi khá kê sổ hết thảy những người nào có thể làm công việc trong hội mạc.
23从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,全都数点。
24Nầy là chức việc của các họ hàng Ghẹt-sôn, hoặc phải làm hoặc phải khiêng đồ:
24革顺 人各族所办的事、所抬的物乃是这样:
25họ sẽ mang những tấm màn của đền tạm và hội mạc, tấm bong của hội mạc, tấm lá-phủ bằng da cá nược ở trên, và bức màn của cửa hội mạc;
25他们要抬帐幕的幔子和会幕,并会幕的盖与其上的海狗皮,和会幕的门帘,
26các bố vi của hành lang ở chung quanh đền tạm và bàn thờ, bức màn của cửa hành lang, những dây chạc, và hết thảy đồ dùng về các vật đó, cùng làm các công việc về những món ấy.
26院子的帷子和门帘(院子是围帐幕和坛的)、绳子,并所用的器具,不论是做什么用的,他们都要经理。
27Hết thảy công việc của con cháu Ghẹt-sôn, món chi họ phải khiêng đi, và việc chi họ phải làm điều sẽ theo lịnh A-rôn và các con trai người chỉ biểu; người phải giao cho họ coi sóc mọi món chi phải khiêng đi.
27革顺 的子孙在一切抬物办事之上都要凭 亚伦 和他儿子的吩咐;他们所当抬的,要派他们看守。
28Trong hội mạc, ấy là công việc của các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn. Họ sẽ giữ chức phận mình dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
28这是 革顺 子孙的各族在会幕里所办的事;他们所看守的,必在祭司 亚伦 儿子 以他玛 的手下。」
29Ngươi phải kê sổ con cháu Mê-ra-ri, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
29「至于 米拉利 的子孙,你要照着家室、宗族把他们数点。
30từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công vào hội mạc.
30从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,你都要数点。
31Về các công việc của con cháu Mê-ra-ri trong hội mạc, nầy là vật họ phải coi sóc và khiêng đi: những tấm ván của đền tạm, các xà ngang, trụ, lỗ trụ,
31他们办理会幕的事,就是抬帐幕的板、闩、柱子,和带卯的座,
32các trụ chung quanh hành lang và lỗ trụ, nọc, dây chạc, cùng hết thảy đồ đạc và các vật chi dùng về việc đó; các ngươi sẽ kê sổ từng tên những vật chi họ phải coi sóc và khiêng đi.
32院子四围的柱子和其上带卯的座、橛子、绳子,并一切使用的器具。他们所抬的器具,你们要按名指定。
33Đó là hết thảy việc của các họ hàng Mê-ra-ri, về những công việc trong hội mạc mà họ phải làm ở dưới quyền cai trị của Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn.
33这是 米拉利 子孙各族在会幕里所办的事,都在祭司 亚伦 儿子 以他玛 的手下。」
34Vậy, Môi-se, A-rôn và những hội trưởng kê sổ con cháu Kê-hát, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
34摩西 、 亚伦 与会众的诸首领将 哥辖 的子孙,照着家室、宗族,
35từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người nào có thể giúp công trong hội mạc;
35从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,都数点了。
36và những người mà người ta kê sổ, tùy theo họ hàng mình, cộng được hai ngàn bảy trăm năm mươi.
36被数的共有二千七百五十名。
37Đó là những người của các họ hàng Kê-hát đã bị kê sổ, tức là hết thảy người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn kê sổ, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
37这是 哥辖 各族中被数的,是在会幕里办事的,就是 摩西 、 亚伦 照耶和华借 摩西 所吩咐数点的。
38Còn con cháu của Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
38革顺 子孙被数的,照着家室、宗族,
39từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là hết thảy người có thể giúp công trong hội mạc,
39从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,共有二千六百三十名。
40cộng được hai ngàn sáu trăm ba mươi.
no verse 40 in this text
41Đó là những người về các họ hàng con cháu Ghẹt-sôn đã bị kê sổ, tức là mọi người hầu việc trong hội mạc mà Môi-se và A-rôn tu bộ y theo mạng của Đức Giê-hô-va.
41这是 革顺 子孙各族中被数的,是在会幕里办事的,就是 摩西 、 亚伦 照耶和华借 摩西 所吩咐数点的。
42Còn những người về họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
42米拉利 子孙中各族被数的,照着家室、宗族,
43từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người có thể giúp công trong hội mạc,
43从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里办事的,共有三千二百名。
44cộng được ba ngàn hai trăm.
no verse 44 in this text
45Đó là những người về các họ hàng con cháu Mê-ra-ri đã bị kê sổ. Môi-se và A-rôn lấy bộ dân, y theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
45这是 米拉利 子孙各族中被数的,就是 摩西 、 亚伦 照耶和华借 摩西 所吩咐数点的。
46Hết thảy những kẻ trong người Lê-vi mà Môi-se, A-rôn, và các quan trưởng Y-sơ-ra-ên tu bộ, tùy theo họ hàng và tông tộc của họ,
46凡被数的 利未 人,就是 摩西 、 亚伦 并 以色列 众首领,照着家室、宗族所数点的,
47từ ba mươi tuổi sắp lên cho đến năm mươi, tức là mọi người đến đặng hầu việc và khiêng đồ trong hội mạc,
47从三十岁直到五十岁,凡前来任职、在会幕里做抬物之工的,共有八千五百八十名。
48cộng được tám ngàn năm trăm tám mươi.
no verse 48 in this text
49Người ta tu bộ người Lê-vi tùy theo mạng của Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy, cắt phần cho mỗi người việc mình phải làm, và vật chi mình phải khiêng đi; người ta tu bộ dân tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se vậy.
49摩西 按他们所办的事、所抬的物,凭耶和华的吩咐数点他们;他们这样被 摩西 数点,正如耶和华所吩咐他的。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.