Dân
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
1І було се того дня як скіньчив Мойсей ставити храмину, і помазав її та й осьвятив її, і всю посудину її, і жертівника і всю посудину його, і як він помазав і осьвятив їх;
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
2То прийшли князї Ізрайлеві, голови батьківських домів їх, що були князями поколїнїв, і начальниками перелїчених,
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
3І принесли приноси свої перед Господа: шість критих возів і дванайцять волів, один віз на два князї, та один віл за кожного з них, і привели їх перед храмину.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
4І рече Господь Мойсейові:
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
5Возьми їх від них, і будуть вони на службу в соборному наметї, і передай їх Левітам, кожному, що годиться по службі його.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
6І взяв Мойсей вози й волів та й оддав їх Левітам.
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
7Два вози і чотири воли віддав синам Герсоновим, дивлючись по їх послузї,
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
8А чотири вози і вісїм волів оддав синам Мерарієвим, дивлючись по їх послузї під доглядом Ітамара, сина Арона, сьвященника.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
9Синам же Кегатовим не дав нїчого; вони бо робили послугу коло сьвятинї, — на плечах носили її.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
10І приносили князї посьвятні дари жертівника того дня, як помазано його; і принесли князї дари свої перед жертівником.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
11І рече Господь Мойсейові: Щодня приносити ме один князь приноси свої на осьвяченнє жертівника.
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
12І той, що принїс первого дня свій приніс, був Нахзон Аминадабенко, з поколїння Юдиного.
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
13А приніс його був: один полумисок срібний, сто трийцять секлїв вагою, кубок срібний в сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, як жертва хлїбна;
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
14Одна чаша, десять секлїв золота вагою, повна кадила;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
15Один молодий бик, один баран, одно ягня однолїтне, на всепаленнє;
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
16Один козел на жертву за гріх;
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
17А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят однолїтків пятеро. Се був приніс Нахзона Аминадабенка.
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
18На другий день приносив жертву князь синів Иссахарових, Нетанеїль Зуаренко.
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
19А жертва його була: один полумисок срібний, сто і трийцять секлїв вагою, один кубок срібний, сїмдесять секлїв вагою, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, як хлїбна жертва;
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
20Чаша одна, десять секлїв золота вагою, повна кадила;
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
21Молодий бик один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
22Козел один на жертву за гріх;
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
23А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтнїх пятеро. Се був приніс Нетанеїла Зуаренка.
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
24На третїй день князь синів Зебулонових, Елияб Голоненко.
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
25А приніс його такий: один полумисок срібний вагою сто і трийцять секлїв, один срібний кубок вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидви повні муки пшеничної, замішаної на олїї, на жертву хлїбну;
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
26Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
27Молодий бик один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
28Козел один на жертву за гріх;
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
29А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се був приніс Елияба Гелоненка.
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
30На четвертий день князь синів Рубенових, Елизур Шедеуренко.
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
31А приніс його був: один полумисок срібний, вагою сто трийцять секлїв, один кубок срібний, вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
32Чаша одна, вагою десять секлїв золота, повна кадила;
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
33Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
34Козел один на жертву за гріх;
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
35А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлизура Шедеуренка.
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
36На пятий день князь синів Симеонових, Селуміїль Зуришадаєнко.
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
37А приніс його був такий: один полумисок срібний вагою сто трийцять секлїв, один кубок срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
38Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
39Бичок один, баран один, ягня однолїтне одно на всепаленнє;
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
40Козел один на жертву за гріх;
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
41А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Селуміїла Зуришадаєнка.
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
42На шестий день князь у синів Гадових, Єлеасаф Дегуйленко.
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
43А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
44Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
45Бичок один, баран один, ягня однолїтне одно на всепаленнє;
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
46Козеня одно на гріхожертву;
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
47А на жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлеасафа Дегуйленка.
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
48На семий день князь синів Ефраїмових, Елїшама Амігуденко.
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
49А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
50Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
51Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє.
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
52Козел один на жертву за гріх;
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
53А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Єлїшама Амігуденка.
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
54На восьмий день князь синів Манассеїних Гамалеїль Педазуренко.
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
55А приніс його такий: полумисок срібний вагою сто трийцять секлїв, кубок один вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
56Чаша одна вагою десять секлїв золота повна ладину.
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
57Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє;
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
58Козел один про жертву за гріх;
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
59А про жертву мирну волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро! Се приніс Гамалеїла Педазуренка.
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
60На девятий день князь синів Беняминових, Абидан Гидеонїєнко.
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
61А приніс його такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
62Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
63Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно на всепаленнє;
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
64Козел один про жертву за гріх;
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
65А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Абидана Гидеонїєнка.
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
66На десятий день князь синів Данових, Ахієзер Амішадаєнко.
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
67А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв, кубок срібний один вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
68Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
69Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє,
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
70Козел один про жертву за гріх;
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
71А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Ахієзера Амішадаєнка.
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
72На одинайцятий день князь синів Ассерових Пагіїль Окраненко.
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
73А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв; кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
74Чаша одна вагою десять секлїв золота; повна кадила.
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
75Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє;
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
76Козел один про жертву за гріх;
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
77А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приніс Паліїла Окраненка.
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
78На дванайцятий день князь синів Нафталїєвих Агири Єнаненка.
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
79А приніс його був такий: полумисок срібний один вагою сто трийцять секлїв; кубок один срібний вагою сїмдесять секлїв, по секлеві сьвятинї, обидва повні муки пшеничної, замішаної на олїї, про жертву хлїбну;
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
80Чаша одна вагою десять секлїв золота, повна кадила;
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
81Бичок один, баран один, ягня перволїтне одно про всепаленнє.
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
82Козел один про жертву за гріх;
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
83А про жертву мирну: волів пара, баранів пятеро, козлів пятеро, ягнят перволїтків пятеро. Се приношеннє Агири Енаненка.
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
84Се дари на посьвят жертівника, в день його помазання від князїв Ізраїля: полумисків срібних дванайцять, кубків срібних дванайцять, чаш золотих дванайцять;
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
85Вагою сто трийцять секлїв кожен полумисок срібний і сїмдесять секлїв кожен кубок. Увесь посуд срібний вагою дві тисячі й чотири ста секлїв, по секлеві сьвятинї.
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
86Чаш золотих дванайцять, повних кадила, по десять секлїв кожна чаша, по секлеві сьвятинї; всього золота в чашах сто двайцять секлїв.
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
87Усієї буйної скотини про всепаленнє було: дванайцять бичків; дванайцять баранів, дванайцять ягнят перволїтків, а до них хлїбні дари; дванайцять козлів про жертву за гріх.
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
88А всієї буйної скотини на жертву мирну було двайцять і чотири бичків; крім того шістьдесять баранів, шістьдесять козлів, і шістьдесять ягнят перволїтків. Се посьвятні дари жертівника в день помазання його.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
89І як увійшов Мойсей у громадянський намет розмовляти з ним, так почув голос, що промовляв до його з віка, що на скринї сьвідчення, і спроміж обох херувимів: і промовляв до його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.