Dân
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, Cô-rê, con trai của Dít-sê-ha, cháu của Kê-hát, chít của Lê-vi, giục theo mình Đa-than và A-bi-ram, con trai của Ê-li-áp, cùng với Oân, con trai của Phê-lết, cháu Ru-bên.
1โคราห์​บุตร​อิสฮาร์ ผู้​เป็น​บุตร​โคฮาท ผู้​เป็น​บุตร​เลวี ได้​ร่วม​กับ​ดาธาน​และ​อาบีรัม​บุตร​ทั้ง​สอง​ของ​เอลีอับ และ​โอนบุตรเปเลท รวบรวม​ชาย​กลุ่ม​หนึ่ง ดาธาน อาบีรัม และ​โอน​ทั้ง​สาม​คน​เป็น​ลูก​หลาน​ของ​รูเบน
2Các người nầy với hai trăm năm mươi người trong dân Y-sơ-ra-ên, vốn là quan tướng của hội, nghị viên của hội đồng, có danh giá, đều hiệp nhau dấy nghịch cùng Môi-se và A-rôn,
2พวก​เขา​ลุก​ขึ้น​ต่อ​ต้าน​โมเสส พร้อม​กับ​ชาวอิสราเอล​บาง​คน คือ​ผู้นำ​ของ​ชุมนุมชน 250 คน ซึ่ง​ได้​รับ​เรียก​เข้า​ที่​ประชุม​และ​เป็น​คน​มีชื่อ​เสียง
3mà rằng: Thôi đủ rồi! vì cả hội chúng đều là thánh, và Đức Giê-hô-va ngự ở trong; vậy sao các ngươi tự cao trên hội chúng của Đức Giê-hô-va?
3พวก​เขา​รวม​ตัว​กัน​ต่อ​ต้าน​โมเสส​กับ​อาโรน และ​พูด​ว่า “พวก​เจ้า​ทำ​เกิน​ไป​แล้ว! ชุมนุมชน​ทั้งหมด​ล้วน​บริสุทธิ์ ทุก​คน​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์ และ​พระยาห์เวห์​ทรง​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา ทำไม​พวก​เจ้า​จึง​ยก​ตัว​เอง​ขึ้น​เหนือ​ที่​ประชุม​ของ​พระยาห์เวห์?”
4Môi-se nghe điều đó, bèn sấp mặt xuống đất,
4เมื่อ​โมเสส​ได้ยิน​เช่น​นั้น เขา​ก็​หมอบ​ซบ​หน้า​ลง
5nói cùng Cô-rê và hết thảy kẻ hiệp với người mà rằng: Sáng mai, Đức Giê-hô-va sẽ tỏ cho biết ai thuộc về Ngài và ai là thánh; Ngài sẽ khiến người đó lại gần Ngài, tức khiến người nào mà Ngài đã chọn lấy đến gần Ngài.
5แล้ว​พูด​กับ​โคราห์​และ​กลุ่ม​ผู้​ติดตาม​ทั้งหมด​ว่า “พรุ่ง​นี้​เช้า​พระยาห์เวห์​จะ​ทรง​แสดง​ให้​เห็น​ว่า​ใคร​เป็น​คน​ของ​พระองค์ ใคร​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์ และ​พระองค์​จะ​ทรง​ให้​คน​นั้น​เข้า​มา​ใกล้ ผู้​ที่​พระองค์​ทรง​เลือก พระองค์​จะ​ทรง​ให้​เข้า​มา​ใกล้
6Hỡi Cô-rê, hãy làm điều nầy: Ngươi và hết thảy kẻ hiệp với ngươi hãy cầm lư hương;
6โคราห์​กับ​กลุ่ม​ผู้​ติดตาม​ทั้งหมด​จง​ทำ​ดังนี้ จง​นำ​กระถาง​เผา​เครื่อง​หอม​มา
7sáng mai hãy để lửa ở trong và bỏ hương ở trên trước mặt Đức Giê-hô-va. Người nào mà Đức Giê-hô-va sẽ chọn, ấy là người thánh. Hỡi con cháu Lê-vi, thôi đủ rồi!
7พรุ่ง​นี้​จง​ใส่ไฟ​และ​เครื่อง​หอม​ใน​กระถาง​เหล่า​นั้น​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ แล้ว​ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​เลือก​จะ​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์ พวก​ลูก​หลาน​เลวี พวก​เจ้า​ทำ​เกิน​ไป​แล้ว!”
8Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Hỡi con cháu Lê-vi, bây giờ hãy nghe.
8โมเสส​พูด​กับ​โคราห์​ว่า “พวก​ลูก​หลาน​เลวี จง​ฟัง!
9Về phần các ngươi, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã biệt các ngươi riêng ra với hội chúng Y-sơ-ra-ên, và khiến các ngươi đến gần Ngài đặng làm công việc trong đền tạm của Đức Giê-hô-va, đặng chực hầu việc trước mặt hội chúng, việc ấy há là nhỏ mọn sao?
9การ​ที่​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ทรง​แยก​พวก​เจ้า​ออก​จาก​ชุมนุมชน​อิสราเอล ให้​เข้า​มา​ใกล้​พระองค์​เพื่อ​ทำงาน​รับ​ใช้​เกี่ยว​กับ​พลับพลา​ของ​พระยาห์เวห์ และ​ยืน​ต่อ​หน้า​ชุมนุมชน​เพื่อ​รับ​ใช้​พวก​เขา เป็น​เรื่อง​เล็ก​น้อย​สำหรับ​พวก​เจ้า​หรือ?
10Ngài biểu ngươi, hết thảy anh em ngươi với con cháu Lê-vi đến gần Ngài, các ngươi lại còn kiếm chức tế lễ nữa sao?
10พระองค์​ทรง​ให้​เจ้า​กับ​พี่​น้อง​ทั้งหมด​ซึ่ง​เป็น​ลูก​หลาน​เลวี​เข้า​มา​ใกล้ แล้ว​พวก​เจ้า​ยัง​แสวงหา​ตำแหน่ง​ปุโรหิต​ด้วย​หรือ?
11Vì vậy, ngươi và toàn bè đảng của ngươi đều hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va! Vì A-rôn là ai mà các ngươi lằm bằm cùng người?
11ดัง​นั้น​เจ้า​กับ​กลุ่ม​ผู้​ติดตาม​ทั้งหมด​จึง​รวม​ตัว​กัน​ต่อ​ต้าน​พระยาห์เวห์ อาโรน​เป็น​ใคร​กัน พวก​เจ้า​จึง​บ่น​ต่อว่า​เขา?”
12Môi-se sai đòi Đa-than và A-bi-ram, con trai Ê-li-áp; nhưng hai người đáp rằng: Chúng tôi không đi lên đâu.
12โมเสส​ส่ง​คน​ไป​เรียก​ดาธาน​กับ​อาบีรัม​บุตร​ของ​เอลีอับ แต่​ทั้ง​สอง​ตอบ​ว่า “เรา​จะ​ไม่​ขึ้น​ไป!
13Há là điều nhỏ mọn mà ngươi đã đem chúng ta ra khỏi xứ đượm sữa và mật, đặng làm cho chúng ta chết trong đồng vắng, mà ngươi lại còn muốn lấn lướt trên chúng ta nữa sao?
13การ​ที่​ท่าน​พา​เรา​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​ซึ่ง​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์​เพื่อ​ฆ่า​เรา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร ยัง​เป็น​เรื่อง​เล็ก​น้อยห​รือ ท่าน​ยัง​จะ​ตั้ง​ตัว​เป็น​ผู้​ปกครอง​เหนือ​เรา​อีก​หรือ?
14Quả thật, ngươi không có dẫn chúng ta đến trong một xứ đượm sữa và mật đâu, ngươi không cho chúng ta đồng ruộng hay là vườn nho làm sản nghiệp đâu! Ngươi toan khoét mắt của dân nầy ư? Chúng ta không đi lên đâu.
14ยิ่ง​กว่า​นั้น ท่าน​ไม่​ได้​นำ​เรา​เข้าไป​ใน​แผ่น​ดิน​ซึ่ง​มี​น้ำนม​และ​น้ำ​ผึ้ง​ไหล​บริบูรณ์ และ​ไม่​ได้​มอบ​ทุ่ง​นา​กับ​สวน​องุ่น​ให้​เรา​เป็น​มรดก ท่าน​คิด​จะ​ปิด​หู​ปิด​ตา​คน​เหล่า​นี้​หรือ? เรา​จะ​ไม่​ขึ้น​ไป”
15Môi-se nổi giận lắm, thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Xin đừng kể đến của lễ chay chúng nó nữa; tôi không có bắt nơi chúng nó một con lừa nào, và tôi cũng không có làm hại một ai trong bọn chúng nó.
15โมเสส​โกรธ​มาก และ​ทูล​พระยาห์เวห์​ว่า “อย่า​ทรง​ยอม​รับ​เครื่อง​ถวาย​ของ​พวก​เขา ข้าพเจ้า​ไม่​เคย​เอา​ลา​ของ​พวก​เขา​มา​เลย​แม้แต่​ตัว​เดียว และ​ไม่​เคย​ทำร้าย​ใคร​ใน​หมู่​พวก​เขา”
16Đoạn, Môi-se nói cùng Cô-rê rằng: Ngày mai ngươi và toàn bè đảng ngươi với A-rôn hãy ra mắt Đức Giê-hô-va.
16โมเสส​พูด​กับ​โคราห์​ว่า “พรุ่ง​นี้​เจ้า​กับ​กลุ่ม​ผู้​ติดตาม​ทั้งหมด​จง​ไป​อยู่​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ ทั้ง​เจ้า พวก​เขา และ​อาโรน
17Mỗi người hãy lấy lư hương mình bỏ hương ở trong, rồi mỗi người dâng lư hương mình trước mặt Đức Giê-hô-va, tức là hai trăm năm mươi cái lư hương. Ngươi và A-rôn, mỗi người cũng phải có lư hương mình.
17ให้​แต่ละ​คน​นำ​กระถาง​เผา​เครื่อง​หอม​ของ​ตน​มา ใส่​เครื่อง​หอม​ลง​ไป แล้ว​นำ​กระถาง​ของ​แต่ละ​คน​มา​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ รวม 250 ใบ ทั้ง​เจ้า​กับ​อาโรน​ก็​นำ​กระถาง​ของ​ตน​มา​คนละ​ใบ”
18Vậy, mỗi người lấy lư hương mình để lửa vào, bỏ hương trên, rồi đứng tại cửa hội mạc luôn với Môi-se và A-rôn.
18แต่ละ​คน​จึง​นำ​กระถาง​ของ​ตน​มา ใส่ไฟ​และ​เครื่อง​หอม​ลง​ไป แล้ว​ไป​ยืน​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ที่​ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ
19Cô-rê hiệp cả hội chúng nghịch lại Môi-se và A-rôn tại cửa hội mạc; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả hội chúng.
19โคราห์​เรียก​ชุมนุมชน​ทั้งหมด​มา​รวม​กัน​ตรง​ข้าม​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ที่​ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ พระ​สิริ​ของ​พระยาห์เวห์​ปรากฏ​แก่​ชุมนุมชน​ทั้งหมด
20Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
20พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ว่า
21Hãy tách khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát.
21“จง​แยก​ตัว​ออก​จาก​ชุมนุมชน​นี้ เพื่อ​เรา​จะ​ทำลาย​พวก​เขา​ให้​หมด​ใน​ชั่ว​พริบ​ตา!”
22Hai người bèn sấp mặt xuống mà rằng: Oâi Đức Chúa Trời, là Chúa của thần linh mọi xác thịt! chỉ có một người phạm tội mà Chúa lại nổi giận cùng cả hội chúng sao?
22ทั้ง​สอง​หมอบ​ซบ​หน้า​ลง​และ​ทูล​ว่า “ข้า​แต่​พระเจ้า พระเจ้า​ของ​จิต​วิญญาณ​แห่ง​สรรพ​ชีวิต เมื่อ​คน​เพียง​คน​เดียว​ทำบาป พระองค์​จะ​ทรง​โกรธ​ชุมนุมชน​ทั้งหมด​หรือ?”
23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
23พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
24Hãy nói cùng hội chúng mà rằng: Hãy dan ra khỏi chung quanh chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram.
24“จง​บอก​ชุมนุมชน​ว่า ‘ออก​ไป​ให้​ห่าง​จาก​บริเวณ​รอบ​เต็นท์​ของ​โคราห์ ดาธาน และ​อาบีรัม!’”
25Môi-se đứng dậy, đi lại phía Đa-than và A-bi-ram; các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đi theo người.
25โมเสส​ลุก​ขึ้น​ไป​หา​ดาธาน​กับ​อาบีรัม และ​บรรดา​ผู้​อาวุโส​ของ​อิสราเอล​ก็ตาม​ไป
26Người nói cùng hội chúng rằng: Bây giờ, hãy dan ra khỏi trại của các người hung ác nầy, và chớ đụng đến vật chi thuộc về họ, e các ngươi sẽ chết vì những tội của họ chăng.
26เขา​พูด​กับ​ชุมนุมชน​ว่า “โปรด​ออก​ไป​ให้​ห่าง​จาก​เต็นท์​ของ​คน​ชั่ว​เหล่า​นี้ และ​อย่า​แตะ​ต้อง​สิ่ง​ใด​ที่​เป็น​ของ​พวก​เขา มิ​ฉะนั้น​พวก​เจ้า​จะ​ถูก​ทำลาย​เพราะ​บาป​ทั้งหมด​ของ​พวก​เขา!”
27Vậy, dân sự dan ra khỏi tứ phía chỗ ở của Cô-rê, Đa-than, và A-bi-ram. Đa-than và A-bi-ram ra đứng tại cửa trại với vợ, con trai và con nít mình.
27ประชาชน​จึง​ออก​ไป​ให้​ห่าง​จาก​เต็นท์​ของ​โคราห์ ดาธาน และ​อาบีรัม​ทุก​ด้าน ดาธาน​กับ​อาบีรัม​ออก​มา​ยืน​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์​ของ​ตน พร้อม​กับ​ภรรยา บุตร และ​ลูก​เล็ก ๆ
28Môi-se bèn nói rằng: Nhờ điều nầy các ngươi sẽ biết rằng Đức Giê-hô-va có sai ta đặng làm các điều nầy, và ta chẳng làm sự chi tự ta.
28โมเสส​พูด​ว่า “เหตุการณ์​ต่อ​ไป​นี้​จะ​ทำให้​พวก​เจ้า​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​ทรง​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด และ​ข้าพเจ้า​ไม่​ได้​คิด​ขึ้น​เอง
29Nếu các kẻ đó chết như mọi người khác chết, nếu họ đồng chịu số phận chung như mọi người, thì Đức Giê-hô-va không có sai ta.
29ถ้า​คน​เหล่า​นี้​ตาย​ไป​อย่าง​มนุษย์​ทั่วไป หรือ​ประสบ​ชะตา​อย่าง​ที่​มนุษย์​ทุก​คน​ประสบ ก็​แสดง​ว่า​พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​ทรง​ส่ง​ข้าพเจ้า​มา
30Nhưng nếu Đức Giê-hô-va làm một sự thật mới, nếu đất hả miệng ra nuốt họ và mọi món chi thuộc về họ, nếu họ còn đang sống mà xuống âm phủ, thì các ngươi sẽ biết rằng những người nầy có khinh bỉ Đức Giê-hô-va.
30แต่​ถ้า​พระยาห์เวห์​ทรง​ทำ​สิ่ง​ใหม่ และ​พื้น​ดิน​อ้า​ปาก​กลืน​พวก​เขา​กับ​ทุก​สิ่ง​ที่​เป็น​ของ​พวก​เขา และ​พวก​เขา​ลง​ไป​ยัง​เชโอล​ทั้ง​เป็น พวก​เจ้า​ก็​จะ​เข้าใจ​ว่า​คน​เหล่า​นี้​ได้​ดู​หมิ่น​พระยาห์เวห์”
31Vừa khi Môi-se nói dứt các lời nầy, đất ngay dưới chân họ bèn nứt ra;
31ทันที​ที่​โมเสส​พูด​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​นี้​จบ พื้น​ดิน​ใต้​พวก​เขา​ก็​แยก​ออก
32hả miệng nuốt họ, gia quyến và hết thảy phe Cô-rê cùng tài sản của chúng nó.
32แผ่น​ดิน​อ้า​ปาก​กลืน​พวก​เขา พร้อม​กับ​ครัว​เรือน​ของ​พวก​เขา คน​ทั้งหมด​ของ​โคราห์ และ​ทรัพย์สิน​ทั้งหมด
33Các người đó còn đang sống và mọi vật chi thuộc về họ đều xuống âm phủ; đất lấp lại và chúng nó bị diệt khỏi hội chúng.
33พวก​เขา​กับ​ทุก​สิ่ง​ที่​เป็น​ของ​พวก​เขา​ลง​ไป​ยัง​เชโอล​ทั้ง​เป็น แล้ว​แผ่น​ดิน​ก็​ปิด​ทับ​พวก​เขา พวก​เขา​จึง​พินาศ​ไป​จาก​ท่ามกลาง​ที่​ประชุม
34Cả Y-sơ-ra-ên ở xung quanh nghe tiếng họ la, đều chạy trốn, vì nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, kẻo đất nuốt chúng ta chăng!
34ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​ที่​อยู่​รอบ ๆ ต่าง​วิ่ง​หนี​เมื่อ​ได้ยิน​เสียง​ร้อง​ของ​พวก​เขา เพราะ​ต่าง​พูด​กัน​ว่า “แผ่น​ดิน​อาจ​กลืน​พวก​เรา​ด้วย!”
35Rồi một ngọn lửa từ Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa hai trăm năm mươi người đã dâng hương.
35ไฟ​ออก​มา​จาก​พระยาห์เวห์​และ​เผา​ผลาญ​ชาย 250 คน​ที่​ถวาย​เครื่อง​หอม
36Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
36พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
37Hãy nói với Ê-lê-a-sa, con trai thầy tế lễ A-rôn, biểu lượm các lư hương ra khỏi chỗ lửa cháy, và đổ lửa của các lư hương nơi xa, vì lư hương đã nên thánh.
37“จง​บอก​เอเลอาซาร์​บุตร​อาโรน​ปุโรหิต ให้​เก็บ​กระถาง​เผา​เครื่อง​หอม​ออก​จาก​กอง​เพลิง และ​เท​ไฟ​ที่​อยู่​ใน​กระถาง​เหล่า​นั้น​ทิ้ง​ให้​ไกล​จาก​ค่าย เพราะ​กระถาง​เหล่า​นั้น​เป็น​ของ​บริสุทธิ์
38Còn những lư hương của các người đã phạm tội cùng sanh mạng mình, người ta phải lấy làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ. Bởi các lư hương đã dâng trước mặt Đức Giê-hô-va đã thành thánh; những tấm dát đó sẽ dùng làm một dấu cho dân Y-sơ-ra-ên.
38กระถาง​เหล่า​นั้น​เป็น​ของ​คน​ที่​ทำบาป​จน​ต้อง​เสีย​ชีวิต จง​ตีแผ่​ให้​เป็น​แผ่น​โลหะ​ใช้​หุ้ม​แท่นบูชา เพราะ​พวก​เขา​ได้​นำ​มา​ถวาย​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ กระถาง​เหล่า​นั้น​จึง​เป็น​ของ​บริสุทธิ์ และ​จะ​เป็น​หมาย​สำคัญ​แก่​ชาวอิสราเอล”
39Vậy, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, lấy những lư hương bằng đồng của các người bị thiêu đã dâng lên, và người ta làm thành những tấm dát mỏng để bọc bàn thờ.
39เอเลอาซาร์​ปุโรหิต​จึง​นำ​กระถาง​ทอง​สัมฤทธิ์​ซึ่ง​คน​ที่​ถูก​ไฟ​เผา​ได้​นำ​มา​ถวาย แล้ว​ให้​ตีแผ่​ใช้​หุ้ม​แท่นบูชา
40Aáy là một kỷ niệm cho dân Y-sơ-ra-ên, để người nào ngoại dòng A-rôn chớ đến gần đặng xông hương trước mặt Đức Giê-hô-va, kẻo e đồng số phận cùng Cô-rê và bè đảng người, theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dạy.
40เพื่อ​เป็น​เครื่อง​เตือน​ความ​จำ​แก่​ชาวอิสราเอล​ว่า ห้าม​บุคคล​ภายนอก​ซึ่ง​ไม่ใช่​เชื้อ​สาย​ของ​อาโรน​เข้า​มา​ใกล้​เพื่อ​เผา​เครื่อง​หอม​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ มิ​ฉะนั้น​เขา​จะ​เป็น​เหมือน​โคราห์​กับ​กลุ่ม​ผู้​ติดตาม​ของ​เขา ทั้งหมด​นี้​เป็น​ไป​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​แก่​เอเลอาซาร์​ผ่าน​โมเสส
41Ngày mai, cả hội dân Y-sơ-ra-ên lằm bằm cùng Môi-se và A-rôn mà rằng: Hai người đã làm chết dân của Đức Giê-hô-va.
41แต่​วัน​รุ่ง​ขึ้น ชุมนุมชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​บ่น​ต่อว่า​โมเสส​กับ​อาโรน​ว่า “พวก​เจ้า​ได้​ฆ่า​ประชาชน​ของ​พระยาห์เวห์!”
42Khi hội chúng đang hiệp nhau nghịch cùng Môi-se và A-rôn, thì ngó về hướng hội mạc, xảy thấy trụ mây bao phủ hội mạc, và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra.
42เมื่อ​ชุมนุมชน​รวม​ตัว​กัน​ต่อ​ต้าน​โมเสส​กับ​อาโรน พวก​เขา​หัน​ไป​มอง​เต็นท์นัดพบ เมฆ​ปกคลุม​เต็นท์​นั้น และ​พระ​สิริ​ของ​พระยาห์เวห์​ปรากฏ
43Môi-se và A-rôn đến đứng trước hội mạc,
43โมเสส​กับ​อาโรน​ไป​ยืน​ที่​ด้าน​หน้า​เต็นท์นัดพบ
44Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
44พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
45Hãy dan ra khỏi giữa hội chúng nầy, thì ta sẽ tiêu diệt nó trong một lát. Nhưng hai người sấp mặt xuống đất,
45“ออก​ไป​ให้​ห่าง​จาก​ชุมนุมชน​นี้ เพื่อ​เรา​จะ​ทำลาย​พวก​เขา​ให้​หมด​ใน​ชั่ว​พริบ​ตา!” โมเสส​กับ​อาโรน​จึง​หมอบ​ซบ​หน้า​ลง
46rồi Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Hãy cầm lấy lư hương để lửa từ trên bàn thờ vào, bỏ hương lên trên, mau mau đi đến hội chúng và làm lễ chuộc tội cho họ; vì sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va đã nổi lên, và tai vạ đã phát khởi.
46โมเสส​พูด​กับ​อาโรน​ว่า “จง​นำ​กระถาง​ของ​เจ้า​มา ใส่​ไฟ​จาก​แท่นบูชา​และ​เครื่อง​หอม​ลง​ไป รีบ​นำ​ไป​หา​ชุมนุมชน​และ​ทำ​พิธี​ลบ​มลทิน​บาป​ให้​พวก​เขา เพราะ​ความ​โกรธ​ของ​พระยาห์เวห์​ได้​ปะทุ​ขึ้น​แล้ว! ภัย​พิบัติ​ได้​เริ่ม​ขึ้น”
47A-rôn bèn cầm lấy lư hương y như Môi-se đã biểu, chạy đến giữa hội chúng; kìa, tai vạ đã phát khởi giữa dân sự. A-rôn bèn bỏ hương vào, và làm lễ chuộc tội cho dân sự.
47อาโรนทำ​ตาม​ที่​โมเสส​บอก​และ​วิ่ง​เข้าไป​ท่ามกลาง​ที่​ประชุม ภัย​พิบัติ​ได้​เริ่ม​ขึ้น​ท่ามกลาง​ประชาชน​แล้ว เขา​ใส่​เครื่อง​หอม​ลง​ไป​และ​ทำ​พิธี​ลบ​มลทิน​บาป​ให้​ประชาชน
48Người đứng giữa kẻ chết và kẻ sống, thì tai vạ bèn ngừng lại.
48เขา​ยืน​อยู่​ระหว่าง​คน​ตาย​กับ​คน​เป็น แล้ว​ภัย​พิบัติ​ก็​ยุติ​ลง
49Có mười bốn ngàn bảy trăm người chết vì tai vạ nầy, trừ ra những kẻ đã bị chết vì cớ Cô-rê.
49คน​ที่​เสีย​ชีวิต​ด้วย​ภัย​พิบัติ​มี 14,700 คน นอก​เหนือ​จาก​ผู้​ที่​ตาย​เพราะ​เรื่อง​ของ​โคราห์
50Đoạn, A-rôn trở về cùng Môi-se tại cửa hội mạc, rồi tai vạ ngừng lại.
50อาโรนก​ลับ​มา​หา​โมเสส​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ และ​ภัย​พิบัติ​ก็​หยุด​ลง

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.