Dân
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
2Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Bất luận người nam hay nữ, khi hứa nguyện Na-xi-rê đặng biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va,
2“จง​บอก​ชาวอิสราเอล​ว่า ‘เมื่อ​ชาย​หรือ​หญิง​คน​ใด​ปฏิญาณ​เป็น​พิเศษ คือ​ปฏิญาณ​เป็น​นาศีร์ เพื่อ​แยก​ตัว​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์
3thì phải kiêng cữ rượu và vật uống say; chẳng nên uống hoặc giấm rượu, hoặc giấm của vật uống say; lại cũng chẳng nên uống một thứ nước nào bằng trái nho, hay là ăn nho tươi, hoặc nho khô.
3เขา​ต้อง​งด​เหล้า​องุ่น​และ​เครื่อง​ดื่ม​มึนเมา ต้อง​ไม่​ดื่ม​น้ำส้ม​สายชู​จาก​เหล้า​องุ่น​หรือ​น้ำส้ม​สายชู​จาก​เครื่อง​ดื่ม​หมัก ไม่​ดื่ม​น้ำ​องุ่น และ​ไม่​กิน​องุ่น​สด​หรือ​องุ่น​แห้ง
4Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra, chớ ăn món chi của nho sanh sản hết, từ hột đến da.
4ตลอด​เวลา​ที่​เขา​แยก​ตัว​ถวาย เขา​ต้อง​ไม่​กิน​สิ่ง​ใด​ที่​ได้​จาก​เถา​องุ่น ตั้งแต่​เมล็ด​จนถึง​เปลือก
5Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê mình, chớ nên dùng dao cạo đầu; người sẽ nên thánh, và phải để tóc mọc cho đến chừng nào k” biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va đã được mãn.
5“‘ตลอด​เวลา​ที่​เขา​ปฏิญาณ​แยก​ตัว​ถวาย ต้อง​ไม่มี​มีดโกน​แตะ​ศีรษะ จนกว่า​จะ​ครบ​กำหนด​วันที่​เขา​แยก​ตัว​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ เขา​ต้อง​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์​และ​ไว้​ผม​บน​ศีรษะ​ให้​ยาว
6Trọn trong lúc người biệt mình riêng ra cho Đức Giê-hô-va chớ đến gần người chết.
6“‘ตลอด​เวลา​ที่​เขา​แยก​ตัว​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ เขา​ต้อง​ไม่​เข้า​ใกล้​ศพ
7Người chớ vì cha hoặc vì mẹ, vì anh hoặc vì chị đã chết, mà làm cho mình bị ô uế, vì dấu chỉ sự biệt riêng ra cho Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người.
7แม้​บิดา มารดา พี่​ชาย น้อง​ชาย พี่​สาว หรือ​น้อง​สาว​ของ​เขา​เสีย​ชีวิต เขา​ก็​ต้อง​ไม่​ทำให้​ตน​เป็น​มลทิน​เพราะ​คน​เหล่า​นั้น เพราะ​การ​แยก​ตัว​ถวาย​แด่​พระเจ้า อยู่​บน​ศีรษะ​ของ​เขา
8Trọn trong lúc hứa nguyện Na-xi-rê, người được biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
8ตลอด​เวลา​ที่​เขา​แยก​ตัว​ถวาย เขา​เป็น​ผู้​บริสุทธิ์​แด่​พระยาห์เวห์
9Nếu ai chết thình lình gần bên người, làm cho ô uế đầu mình đã biệt riêng ra thánh, thì phải cạo đầu mình trong ngày được sạch, tức là ngày thứ bảy;
9“‘ถ้า​มี​ใคร​ตาย​กะทันหัน​ข้าง​ตัว​เขา ทำให้​ศีรษะ​ซึ่ง​เป็น​เครื่องหมาย​แห่ง​การ​แยก​ตัว​ถวาย​นั้น​เป็น​มลทิน เขา​ต้อง​โกน​ศีรษะ​ใน​วันที่​ชำระ​ตน คือ​โกน​ใน​วันที่ 7
10qua ngày thứ tám, người phải đem hai chim cu hay là hai bò câu con đến cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc.
10ใน​วันที่ 8 เขา​ต้อง​นำ​นกเขา 2 ตัว​หรือ​ลูก​นก​พิราบ 2 ตัว​มา​มอบ​แก่​ปุโรหิต​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ
11Thầy tế lễ sẽ dâng con nầy làm của lễ chuộc tội, con kia làm của lễ thiêu, và chuộc tội cho người đã phạm, vì cớ xác chết. Vậy, trong ngày đó người sẽ biệt đầu mình riêng ra thánh.
11ปุโรหิต​ต้อง​ถวาย​นก​ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป และ​อีก​ตัว​หนึ่ง​เป็น​เครื่องเผาบูชา แล้ว​ทำ​พิธี​ลบ​มลทิน​บาป​ให้​เขา เพราะ​เขา​มี​บาป​เนื่องจาก​ศพ และ​ใน​วัน​นั้น​ปุโรหิต​ต้อง​ชำระ​ศีรษะ​ของ​เขา​ให้​บริสุทธิ์
12Thế thì, người phải biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va những ngày về nguyện Na-xi-rê mình lại, và dâng một con chiên đực giáp năm làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và những ngày trước không kể nữa, vì sự Na-xi-rê mình đã bị ô uế.
12เขา​ต้อง​แยก​ตัว​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​อีก​ตาม​จำนวน​วันที่​กำหนด​ไว้ และ​นำ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปี​มา​เป็น​เครื่องบูชาชดใช้ความผิด ส่วน​วัน​ก่อน​หน้า​นั้น​ไม่​นับ เพราะ​การ​แยก​ตัว​ถวาย​ของ​เขา​เป็น​มลทิน
13Nầy là luật lệ về người Na-xi-rê: Khi nào những ngày Na-xi-rê mình đã mãn, người ta phải đem người đến tại cửa hội mạc;
13“‘นี่​คือ​กฎหมาย​สำหรับ​นาศีร์ เมื่อ​ครบ​กำหนด​วันที่​เขา​แยก​ตัว​ถวาย​แล้ว ต้อง​พา​เขา​มายัง​ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ
14người phải dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va, tức là một con chiên con giáp năm không tì vít, làm của lễ thiêu, một con chiên cái giáp năm không tì vít, làm của lễ chuộc tội, và một con chiên đực không tì vít, làm của lễ thù ân;
14เขา​ต้อง​นำ​เครื่อง​ถวาย​มา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ ได้แก่ ลูก​แกะ​ตัวผู้​อายุ 1 ปีที่​ไม่มี​ตำหนิ 1 ตัว​เป็น​เครื่องเผาบูชา ลูก​แกะ​ตัว​เมีย​อายุ 1 ปีที่​ไม่มี​ตำหนิ 1 ตัว​เป็น​เครื่องบูชาชำระบาป และ​แกะ​ตัวผู้​ที่​ไม่มี​ตำหนิ 1 ตัว​เป็น​เครื่องสันติบูชา
15một giỏ bánh không men bằng bột lọc, bánh nhỏ tưới dầu, bánh tráng không men thoa dầu, luôn với của lễ chay và lễ quán cặp theo các lễ kia.
15ทั้ง​ตะกร้า​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ ขนม​ก้อน​ทำ​จาก​แป้ง​ละเอียด​เคล้า​น้ำมัน และ​ขนม​แผ่น​ไร้​เชื้อ​ทา​น้ำมัน พร้อม​ด้วย​เครื่องธัญบูชา​และ​เครื่องดื่มบูชา​ที่​คู่​กัน
16Thầy tế lễ sẽ đem những của lễ nầy đến trước mặt Đức Giê-hô-va, và dâng của lễ chuộc tội cùng của lễ thiêu của người;
16ปุโรหิต​ต้อง​นำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​มา​ถวาย​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ และ​ถวาย​เครื่องบูชาชำระบาป​กับ​เครื่องเผาบูชา​ของ​เขา
17rồi ngoại trừ giỏ bánh không men, dâng luôn con chiên đực làm của lễ thù ân, cùng dâng của lễ chay và lễ quán của người.
17ปุโรหิต​ต้อง​ถวาย​แกะ​ตัวผู้​เป็น​เครื่องสันติบูชา​แด่​พระยาห์เวห์ พร้อม​กับ​ตะกร้า​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ และ​ถวาย​เครื่องธัญบูชา​กับ​เครื่องดื่มบูชา​ที่​คู่​กัน​ด้วย
18Tại cửa hội mạc, người Na-xi-rê phải cạo đầu mình đã biệt riêng ra, lấy tóc bỏ vào lửa dưới của lễ thù ân.
18นาศีร์​ต้อง​โกน​ผม​ซึ่ง​เป็น​เครื่องหมาย​แห่ง​การ​แยก​ตัว​ถวาย​ที่ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ แล้ว​นำ​ผม​นั้น​ใส่​ใน​ไฟ​ใต้​เครื่องสันติบูชา
19Sau khi người Na-xi-rê cạo đầu rồi, thầy tế lễ sẽ lấy cái vai chín của chiên đực, một cái bánh nhỏ không men trong giỏ, một bánh tráng không men và để trong lòng hai bàn tay người,
19หลัง​จาก​นาศีร์​โกน​ผม​ซึ่ง​เป็น​เครื่องหมาย​แห่ง​การ​แยก​ตัว​ถวาย​แล้ว ปุโรหิต​ต้อง​นำ​เนื้อ​ส่วน​ไหล่​ที่​ต้มสุก​ของ​แกะ​ตัว​ผู้ ขนม​ก้อน​ไร้​เชื้อ 1 ก้อน​จาก​ตะกร้า และ​ขนม​แผ่น​ไร้​เชื้อ 1 แผ่น วาง​บน​มือ​ของ​นาศีร์
20rồi đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va: ấy là một vật thánh về thầy tế lễ với cái o đưa qua đưa lại và cái giò dâng giơ lên. Kế đó, người Na-xi-rê được phép uống rượu.
20แล้ว​ปุโรหิต​ต้อง​โบก​สิ่ง​เหล่า​นั้น​เป็น​เครื่องถวายโบก​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ สิ่ง​เหล่า​นี้​เป็น​ของ​บริสุทธิ์​สำหรับ​ปุโรหิต พร้อม​กับ​เนื้อ​ส่วน​อก​ที่​โบก​ถวาย​และ​เนื้อ​ส่วน​ขา​ที่​ถวาย หลัง​จาก​นั้น​นาศีร์​จึง​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​ได้
21Đó là luật lệ về người Na-xi-rê đã hứa nguyện, và đây là của lễ người phải dâng cho Đức Giê-hô-va về nguyện Na-xi-rê mình, ngoại trừ của lễ nào người có thể dâng thêm. Người phải theo luật lệ về sự Na-xi-rê mình mà làm theo lời hứa nguyện của mình vậy.
21“‘นี่​คือ​กฎหมาย​สำหรับ​นาศีร์​ผู้​ปฏิญาณ และ​สำหรับ​เครื่อง​ถวาย​ที่​เขา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​เนื่องจาก​การ​แยก​ตัว​ถวาย นอก​เหนือ​จาก​สิ่ง​อื่น​ที่​เขา​มี​กำลัง​ถวาย​ได้ เขา​ปฏิญาณ​ไว้​อย่างไร ก็​ต้อง​ทำ​ตาม​กฎหมาย​แห่ง​การ​แยก​ตัว​ถวาย​อย่าง​นั้น’”
22Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
22พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
23Hãy nói cùng A-rôn và các con trai người mà rằng: Các ngươi phải chúc phước cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy:
23“จง​บอก​อาโรน​และ​บุตร​ทั้ง​หลาย​ของ​เขา​ว่า ‘พวก​เจ้า​ต้อง​ให้​พร​ชาวอิสราเอล​ดังนี้’ จง​กล่าว​แก่​พวก​เขา​ว่า
24Cầu xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi và phù hộ ngươi!
24‘ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​ให้​พร​และ​ปกป้อง​ท่าน
25Cầu xin Đức Giê-hô-va chiếu sáng mặt Ngài trên ngươi, và làm ơn cho ngươi!
25ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​ให้​พระ​พักตร์​ของ​พระองค์​ส่อง​สว่าง​มายัง​ท่าน และ​ทรง​เมตตา​ท่าน
26Cầu xin Đức Giê-hô-va đoái xem ngươi và ban bình an cho ngươi!
26ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​หัน​พระ​พักตร์​มายัง​ท่าน และ​ประทาน​สันติสุข​แก่​ท่าน’
27Họ phải đặt danh ta trên dân Y-sơ-ra-ên như vầy, thì ta đây sẽ ban phước cho dân đó.
27“ดัง​นั้น​พวก​เขา​จะ​ประทับ​นาม​ของ​เรา​ไว้​กับ​ชาวอิสราเอล และ​เรา​จะ​ให้​พร​พวก​เขา”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.