Dân 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Vả, những trưởng tộc Ga-la-át, là con trai Ma-ki, cháu Ma-na-se, trong dòng con cháu Giô-sép, đến gần và nói trước mặt Môi-se cùng trước mặt các tổng trưởng của những chi phái Y-sơ-ra-ên,
1ヨセフの子らの氏族のうち、マナセの子マキルの子ギルアデの子らの氏族を率いる、父祖の家の長たちが、モーセとイスラエルの子らの指導者たちの前に来て言った。
2mà rằng: Đức Giê-hô-va có phán cùng chúa tôi bắt thăm chia xứ cho dân Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, và chúa tôi có lãnh mạng Đức Giê-hô-va giao sản nghiệp của Xê-lô-phát, anh chúng tôi, cho các con gái người.
2「主はわが主に、くじによって地をイスラエルの子らの相続地として与えるよう命じられました。また、兄弟ゼロフェハデの相続地を娘たちに与えるよう、主から命じられました。
3Nếu các con gái kết hôn với một trong những con trai về các chi phái khác của dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của tổ phụ chúng tôi mà thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy phần đó phải truất khỏi sản nghiệp đã bắt thăm về chúng tôi.
3もし娘たちが他の部族の者と結婚すれば、その相続地は私たちの父祖の相続地から離れ、結婚先の部族の相続地に加えられます。こうして、私たちに割り当てられた相続地から失われます。
4Khi đến năm hân hỉ cho dân Y-sơ-ra-ên, sản nghiệp chúng nó sẽ thêm vào sản nghiệp của chi phái nào chúng nó sẽ thuộc về; như vậy, sản nghiệp chúng nó sẽ truất khỏi sản nghiệp của chi phái tổ phụ chúng tôi.
4イスラエルの子らのヨベルの年が来ても、彼女たちの相続地は結婚先の部族に加えられ、私たちの父祖の部族の相続地から失われたままになります。」
5Môi-se bèn truyền các lịnh nầy của Đức Giê-hô-va cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Chi phái con cháu Giô-sép nói có lý.
5モーセは主の言葉に従ってイスラエルの子らに命じた。「ヨセフ族の言うことは正しい。
6Nầy là điều Đức Giê-hô-va có phán về phần các con gái Xê-lô-phát: Chúng nó muốn kết thân với ai thì muốn, nhưng chỉ hãy kết thân với một trong những nhà của chi phái tổ phụ mình.
6ゼロフェハデの娘たちについて、主はこう命じられる。『彼女たちは自分たちがよいと思う者と結婚してよい。ただし、父の部族に属する氏族の者と結婚する。
7Như vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên, một sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái khác, vì mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên sẽ ở đeo theo sản nghiệp về chi phái tổ phụ mình.
7イスラエルの子らの相続地が、部族から部族へ移ってはならない。イスラエルの子らはそれぞれ、父祖の部族の相続地を保つ。
8Phàm người con gái nào được một phần sản nghiệp trong một của các chi phái Y-sơ-ra-ên, thì phải kết thân cùng một người của một nhà nào về chi phái tổ phụ mình, hầu cho mỗi người trong dân Y-sơ-ra-ên hưởng phần sản nghiệp của tổ phụ mình.
8イスラエルのいずれかの部族で相続地を受け継ぐ娘は、父の部族に属する氏族の者と結婚する。こうしてイスラエルの子らはそれぞれ、父祖の相続地を受け継ぐ。
9Vậy, một phần sản nghiệp nào chẳng được từ chi phái nầy đem qua chi phái kia; nhưng mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên sẽ giữ sản nghiệp mình vậy.
9相続地が一つの部族から別の部族へ移ってはならない。イスラエルの部族はそれぞれ、自分の相続地を保つ。』」
10Các con gái Xê-lô-phát làm như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10ゼロフェハデの娘たちは、主がモーセに命じられたとおりに行った。
11Mách-la, Thiệt-sa, Hốt-la, Minh-ca, và Nô-a, các con gái của Xê-lô-phát, đều kết thân cùng các con trai của cậu mình.
11ゼロフェハデの娘たちであるマフラ、ティルツァ、ホグラ、ミルカ、ノアは、彼女たちの父の兄弟たちの息子たちと結婚した。
12Chúng nó kết thân trong những nhà của con cháu Ma-na-se, là con trai Giô-sép, và phần sản nghiệp họ còn lại trong chi phái tổ phụ mình.
12彼女たちはヨセフの子マナセの氏族に嫁いだので、その相続地は父の氏族の部族内にとどまった。
13Đó là các mạng lịnh và luật lệ mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên, tại trong đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
13これらが、エリコの向かい、ヨルダン川のほとりのモアブの平野で、主がモーセを通してイスラエルの子らに命じられた命令と法令である。
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.