Dân
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1主はモーセに告げられた。
2Hãy làm hai ống loa bằng bạc, đánh giát, dùng cho ngươi để nhóm hiệp hội chúng và truyền cho các trại quân ra đi.
2「銀のラッパを二本、打ち出し細工で作りなさい。会衆を呼び集め、宿営を出発させるために用いる。
3Khi nào người ta thổi loa, toàn hội chúng sẽ nhóm lại gần bên ngươi, tại cửa hội mạc.
3両方が吹き鳴らされると、全会衆は会見の天幕の入口にあるあなたのもとに集まる。
4Nếu người ta thổi chỉ một ống loa, thì các quan trưởng, tức là các quan tướng đội-quân Y-sơ-ra-ên phải nhóm lại gần bên ngươi;
4もし一つだけ吹き鳴らされたなら、イスラエルの千人の部隊の長である指導者たちがあなたのもとに集まる。
5khi các ngươi thổi tiếng vang, thì những trại quân ở về hướng đông phải ra đi.
5進軍の合図を吹き鳴らすと、東側に宿営している陣営が出発する。
6Khi các ngươi thổi tiếng vang lần thứ nhì, thì những trại quân ở về hướng nam phải ra đi; người ta sẽ thổi tiếng vang khi nào các trại quân phải ra đi vậy.
6二度目に進軍の合図を吹き鳴らすと、南側に宿営している陣営が出発する。陣営を出発させるときには、進軍の合図を吹き鳴らす。
7Khi nhóm hội chúng, các ngươi phải thổi, nhưng đừng thổi tiếng vang.
7会衆を集めるときにはラッパを吹き鳴らす。ただし、進軍の合図を鳴らしてはならない。
8Các con trai A-rôn, là những thầy tế lễ, sẽ thổi những ống loa. Từ đời nầy sang đời kia, ấy sẽ là một lệ định đời đời cho các ngươi.
8祭司であるアロンの子らがラッパを吹く。これは代々にわたる永遠の掟となる。
9Khi nào trong xứ các ngươi phải ra chiến trận cùng kẻ thù nghịch xông đánh mình, thì phải thổi loa tiếng vang; Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi sẽ nhớ lại các ngươi, và các ngươi sẽ được giải thoát khỏi kẻ thù nghịch.
9あなたがたの地で、圧迫する敵と戦うときには、ラッパで進軍の合図を吹き鳴らす。そうすれば、あなたがたの神、主の前で覚えられ、敵から救われる。
10Trong những ngày vui mừng, trong các lễ trọng thể và đầu tháng của các ngươi, thì phải thổi loa khi dâng những của lễ thiêu và của lễ thù ân mình; loa sẽ dùng làm kỷ niệm trước mặt Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
10また、喜びの日、定められた祭り、月の初めに、全焼のささげ物と和解のいけにえをささげるとき、ラッパを吹き鳴らす。それは神の前であなたがたを覚えていただくためである。わたしはあなたがたの神、主である。」
11Xảy trong ngày hai mươi tháng hai, năm thứ hai, thì trụ mây cất lên khỏi đền tạm chứng cớ.
11第二年の第二の月の二十日に、証しの幕屋の上から雲が昇った。
12Dân Y-sơ-ra-ên, theo chương trình đã định, ra từ đồng vắng Si-na-i, và trụ mây dừng lại tại đồng vắng Pha-ran.
12イスラエルの子らはシナイの荒野を出て、行程を進めた。雲はパランの荒野にとどまった。
13Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền cho, mà ra đi lần thứ nhất.
13彼らは主がモーセを通して命じられたとおり、初めの行程に出た。
14Ngọn cờ của trại quân Giu-đa, tùy theo các đội ngũ mình, đi trước. Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp, thống lãnh quân đội Giu-đa.
14先頭には、ユダの子らの宿営が旗を掲げ、部隊ごとに進んだ。その部隊を率いたのは、アミナダブの子ナフションであった。
15Na-tha-na-ên, con trai Xu-a, thống lãnh quân đội của chi phái Y-sa-ca.
15イッサカルの子らの部族の部隊の長は、ツアルの子ネタネルであった。
16Ê-li-áp, con trai Hê-lôn, thống lãnh quân đội của chi phái Sa-bu-lôn.
16ゼブルンの子らの部族の部隊の長は、ヘロンの子エリアブであった。
17Bấy giờ, đền tạm đã tháo dỡ, rồi con cháu Ghẹt-sôn và con cháu Mê-ra-ri khiêng đền tạm, bèn ra đi.
17幕屋が取り外されると、それを担うゲルションの子らとメラリの子らが出発した。
18Kế đó, ngọn cờ của trại quân Ru-bên ra đi, tùy theo các đội ngũ mình. Ê-lít-su, con trai Sê-đêu, thống lãnh quân đội Ru-bên.
18次に、ルベンの宿営が旗を掲げ、部隊ごとに出発した。その部隊を率いたのは、シェデウルの子エリツルであった。
19Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai, thống lãnh quân đội của chi phái Si-mê-ôn.
19シメオンの子らの部族の部隊の長は、ツリシャダイの子シェルミエルであった。
20Ê-li-sáp, con trai Đê-u-ên, thống lãnh quân đội của chi phái Gát.
20ガドの子らの部族の部隊の長は、デウエルの子エリアサフであった。
21Bấy giờ, các người Kê-hát khiêng những vật thánh ra đi; người ta dựng đền tạm lên đang lúc đợi họ đến.
21次にケハテ人が聖なるものを担いで出発した。彼らが着く前に、幕屋は組み立てられた。
22Đoạn, ngọn cờ của trại quân con cháu Eùp-ra-im ra đi, tùy theo đội ngũ mình. Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút, thống lãnh quân đội Eùp-ra-im.
22次に、エフライムの子らの宿営が旗を掲げ、部隊ごとに出発した。その部隊を率いたのは、アミフデの子エリシャマであった。
23Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su, thống lãnh quân đội của chi phái Ma-na-se.
23マナセの子らの部族の部隊の長は、ペダツルの子ガマリエルであった。
24A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni, thống lãnh quân đội của chi phái Bên-gia-min.
24ベニヤミンの子らの部族の部隊の長は、ギデオニの子アビダンであった。
25Rốt lại, ngọn cờ của trại quân Đan ra đi, tùy theo các đội ngũ mình; nó làm hậu binh của các trại quân khác. A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai, thống lãnh quân đội Đan.
25最後に、すべての宿営のしんがりとして、ダンの子らの宿営が旗を掲げ、部隊ごとに出発した。その部隊を率いたのは、アミシャダイの子アヒエゼルであった。
26Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran, thống lãnh quân đội của chi phái A-se.
26アシェルの子らの部族の部隊の長は、オクランの子パギエルであった。
27A-hi-ra, con trai Ê-nan, thống lãnh quân đội của chi phái Nép-ta-li.
27ナフタリの子らの部族の部隊の長は、エナンの子アヒラであった。
28Đó là thứ tự về sự cất binh đi của dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo các đội ngũ mình; ấy, họ ra đi là như vậy.
28以上がイスラエルの子らの部隊ごとの行進順序であり、このようにして彼らは出発した。
29Vả, Môi-se nói cùng Hô-báp, con trai Rê-u-ên, người Ma-đi-an, tức là anh vợ mình, mà rằng: Chúng tôi đi đến xứ mà Đức Giê-hô-va có phán rằng: Ta sẽ ban xứ đó cho các ngươi. Xin anh hãy đi cùng chúng tôi, chúng tôi sẽ đãi anh tử tế; vì Đức Giê-hô-va có hứa ban ơn cho dân Y-sơ-ra-ên.
29モーセは、しゅうとであるミディアン人レウエルの子ホバブに言った。「私たちは、主が『あなたがたに与える』と言われた場所へ向かっています。私たちと一緒に来てください。あなたによくします。主がイスラエルに幸いを約束しておられるからです。」
30Hô-báp đáp rằng: Tôi không đi đâu, nhưng tôi sẽ đi về xứ sở tôi, là nơi bà con tôi.
30彼はモーセに言った。「私は行きません。自分の土地、私の親族のところへ帰ります。」
31Môi-se lại nói rằng: Tôi xin anh chớ bỏ chúng tôi, vì anh biết nơi nào trong đồng vắng chúng tôi có thế hạ trại được; anh sẽ dường như con mắt cho chúng tôi vậy.
31モーセは言った。「どうか私たちを離れないでください。あなたは荒野でどこに宿営すべきかを知っており、私たちの目となってくださるからです。
32Nếu anh đi cùng chúng tôi, thì chúng tôi sẽ làm cho anh hưởng ơn lành mà Đức Giê-hô-va sẽ làm cho chúng tôi.
32もし私たちと一緒に来てくださるなら、主が私たちになさるどんな良いことも、私たちは同じようにあなたにいたします。」
33Vậy, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ núi Đức Giê-hô-va, đi trong ba ngày đường; hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đi trước trong lúc ba ngày đường nầy, đặng tìm cho dân một nơi an nghỉ.
33彼らは主の山から三日の道のりを進んだ。主の契約の箱は、彼らの休む場所を探すため、三日の道のりを先頭に立って進んだ。
34Trong lúc ban ngày, khi dân Y-sơ-ra-ên dời trại quân đi, thì trụ mây của Đức Giê-hô-va ở trên họ.
34彼らが宿営を出発するとき、昼は主の雲が彼らの上にあった。
35Khi hòm giao ước đi, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chổi dậy, để kẻ thù nghịch Ngài bị tản lạc, và kẻ nào ghét Ngài chạy trốn trước mặt Ngài!
35契約の箱が出発するとき、モーセは言った。「主よ、立ち上がってください。あなたの敵を散らし、あなたを憎む者を御前から逃れさせてください。」
36Khi người ta để hòm giao ước xuống, thì Môi-se nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin trở lại cùng muôn vàn của Y-sơ-ra-ên!
36箱がとどまるとき、モーセは言った。「主よ、イスラエルの幾万、幾千の民のもとへ戻ってください。」

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.