Dân 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1Опет рече Господ Мојсију говорећи:
2Hãy báo thù dân Ma-đi-an cho dân Y-sơ-ra-ên; rồi ngươi sẽ được về cùng tổ phụ.
2Освети синове Израиљеве на Мадијанима, па ћеш се онда прибрати к роду свом.
3Vậy, Môi-se truyền cho dân sự rằng: Trong các ngươi hãy sắm sửa binh khí mà ra trận hãm đánh dân Ma-đi-an đặng báo thù dân đó cho Đức Giê-hô-va.
3И Мојсије рече народу говорећи: Опремите између себе људе на војску да иду на Мадијане да учине освету Господњу на Мадијанима,
4Về mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên, các ngươi phải sai một ngàn lính ra trận.
4по хиљаду од племена, од сваког племена Израиљевог опремите на војску.
5Vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên người ta cứ mỗi chi phái chọn một ngàn lính, là mười hai ngàn người sắm sửa binh khí đặng ra trận.
5И дадоше од хиљада Израиљевих по хиљаду од сваког племена, дванаест хиљада опремише на војску.
6Môi-se sai mười hai ngàn người đó ra trận, tức là sai một ngàn người về mỗi chi phái, với Phi-nê-a, con trai của Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, đem đi theo mình, những khí giới thánh cùng kèn có tiếng vang.
6И посла Мојсије по хиљаду од сваког племена на војску, и с њима Финеса, сина Елеазара свештеника, и у њега беху судови свети и трубе.
7Vậy, chúng giao chiến cùng dân Ma-đi-an, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và giết hết thảy nam đinh.
7И завојштише на Мадијане, како заповеди Господ Мојсију, и побише све мушкиње.
8Trong các người bị giết chúng cũng giết năm vua Ma-đi-an, là: Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, Hu-rơ, và Rê-ba; cũng lấy gươm giết Ba-la-am, con trai của Bê-ô.
8Побише и цареве мадијанске, с другима које им побише, Евина и Рокома и Сура и Ура и Ровока, пет царева мадијанских, и Валама сина Веоровог убише мачем.
9Dân Y-sơ-ra-ên bắt đàn bà và con nít Ma-đi-an dẫn theo, cướp hết thảy súc vật, bầy chiên và của cải họ,
9И заробише синови Израиљеви жене Мадијанке и децу њихову, и запленише сву стоку њихову, крупну и ситну, и све благо њихово.
10đốt hết những thành, nhà ở, và hương thôn chúng nó,
10А места њихова у којима живљаху и градове њихове све попалише огњем.
11cũng lấy đem theo hết thảy của đoạt được, bất k” người hay vật.
11И све робље и сав плен, људе и стоку, узеше;
12Chúng dẫn những kẻ bị bắt và những của đoạt được đến cho Môi-se, cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cho hội dân Y-sơ-ra-ên đang đóng trại tại đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
12и поведоше к Мојсију и Елеазару свештенику и ка збору синова Израиљевих, и робље и остали плен и добит у логор на пољу моавском, које је на Јордану према Јерихону.
13Bấy giờ, Môi-se, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và hết thảy hội trưởng đi ra đón rước chúng binh ngoài trại quân.
13А Мојсије и Елеазар свештеник и сви кнезови од збора изиђоше им на сусрет из логора.
14Môi-se nổi giận cùng các quân trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân đi đánh giặc nầy trở về.
14И Мојсије се разгневи на војводе, на хиљаднике и стотинаре, који се враћаху с војске;
15Môi-se nói cùng họ rằng: Các ngươi để hết thảy người nữ còn sống sao?
15и рече им Мојсије: А што остависте у животу све жене?
16Kìa, ấy là chúng nó theo mưu kế của Ba-la-am mà dụ dỗ dân Y-sơ-ra-ên cúng thờ Phê-ô, và phạm một tội trọng cùng Đức Giê-hô-va; và tội đó xui cho hội chúng của Đức Giê-hô-va bị tai vạ.
16Та оне по речи Валамовој навратише синове Израиљеве да згреше Господу с Фегора, те дође она погибија на народ Господњи.
17Vậy bây giờ, hãy giết hết thảy nam đinh trong bọn con trẻ, và giết người nữ nào đã kết bạn cùng một người nam;
17Зато сада побијте сву децу мушку, и све жене побијте, које су познале човека.
18nhưng hãy để sống cho các ngươi hết thảy con gái chưa hề kết bạn cùng người nam.
18А девојке, које не познаше човека, оставите у животу.
19Còn về phần các ngươi, hãy đóng trại ngoài trại quân trong bảy ngày. Ai có giết một người và có đụng đến một xác chết, thì ai đó cùng kẻ bị bắt, phải dọn cho mình được sạch ngày thứ ba và ngày thứ bảy.
19А ви останите изван логора седам дана; сваки који је убио кога и који се дотакао убијенога очистите се трећи дан и седми дан, себе и робље своје.
20Cũng phải làm cho sạch hết thảy áo xống, mọi vật bằng da, mọi vật bằng lông dê, và mọi đồ đạc bằng cây.
20И све хаљине и све ствари кожне и све што је од кострети и све судове дрвене очистите.
21Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng những lính trận đi về, mà rằng: Nầy là điều luật pháp dạy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se:
21И рече Елеазар свештеник војницима, који беху ишли на војску: Ово је наредба и закон што је Господ заповедио Мојсију:
22vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, chì,
22Злато, сребро, бронзу, гвожђе, коситер и олово,
23tức là mọi vật đưa vào lửa được, thì các ngươi phải đưa ngang qua lửa đặng luyện nó; nhưng người ta cũng phải dùng nước tẩy uế mà làm cho nó được sạch nữa. Còn mọi vật chi không đưa qua lửa được, thì phải ngâm nó trong nước.
23шта год подноси ватру, пропустите кроз ватру, и очистиће се, али пошто се очисти водом очишћења; а шта год не подноси ватру, пропустите кроз воду.
24Ngày thứ bảy các ngươi phải giặt áo xống mình, thì sẽ được sạch; đoạn mới được vào trại quân.
24И оперите хаљине своје седми дан, и бићете чисти; и онда ћете ући у логор.
25Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
25Још рече Господ Мојсију говорећи:
26Ngươi, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và các quan trưởng của những tông tộc, hãy dựng sổ về của giặc mà người ta đã đoạt được, nào người, nào vật,
26Изброј све што је заплењено, људе и стоку, ти и Елеазар свештеник и поглавари од племена народних.
27rồi chia của đó cho các người đã ra trận và cho cả hội chúng.
27И раздели све заплењено на двоје: на војнике који су ишли на војску и на сав збор.
28Trong phần thuộc về quân binh đã ra trận, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, ngươi phải cứ thâu một phần trong năm trăm mà đóng thuế cho Đức Giê-hô-va,
28И узми део за Господа од војника који су ишли на војску, по једну душу од педесет, и од људи и од говеда и од магараца и од оваца.
29tức phải thâu thuế đó trong phân nửa thuộc về quân binh và giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va.
29Од њихове половине то узмите, и подајте Елеазару свештенику за принос Господу.
30Còn trong phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, tức các súc vật, ngươi phải cứ mỗi năm chục mà để riêng ra một, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va.
30И од половине која допаде синовима Израиљевим узми по једно од педесет, и од људи и од говеда и од магараца и од оваца и од сваке стоке, и то подај Левитима који раде шта треба за шатор Господњи.
31Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
31И учини Мојсије и Елеазар свештеник како заповеди Господ Мојсију.
32Vả, của giặc còn lại mà quân binh cướp lấy được, là sáu trăm bảy mươi lăm ngàn con chiên cái;
32И беше плена, што оста од плена који заплени војска: шест стотина и седамдесет и пет хиљада оваца,
33bảy mươi hai ngàn con bò,
33и седамдесет и две хиљаде говеда,
34sáu mươi mốt ngàn con lừa đực.
34и шездесет и једна хиљада магараца,
35Người nữ chưa kết bạn cùng người nam nào, hết thảy được ba mươi hai ngàn người.
35и женскиња што не беше познало човека, свега тридесет и две хиљаде душа.
36Phân nửa thuộc về kẻ đã đi trận, là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
36А у половини, у делу оних који беху ишли на војску, беше на број три стотине и тридесет и седам хиљада и пет стотина оваца,
37đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là sáu trăm bảy mươi lăm con;
37а од тога део Господу беше шест стотина и седамдесет и пет оваца:
38ba mươi sáu ngàn con bò, đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là bảy mươi hai con;
38И тридесет и шест хиљада говеда, а од тога део Господу седамдесет и два;
39ba ngàn năm trăm con lừa đực, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va sáu mươi mốt con;
39и тридесет хиљада и пет стотина магараца, а од тога део Господу шездесет и један;
40mười sáu ngàn người, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là ba mươi hai người.
40и шеснаест хиљада душа људских, а од тога део Господу тридесет и две душе.
41Môi-se giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ của thuế làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
41И даде Мојсије Елеазару свештенику део за принос Господу, као што му заповеди Господ.
42Phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, tức là phân nửa mà Môi-se chia ra với phân nửa của quân binh đã đi trận,
42А од друге половине, која допаде синовима Израиљевим, коју узе Мојсије од људи који беху ишли на војску,
43phân nửa nầy thuộc về hội chúng, số là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
43а и у тој половини, која допаде збору, беше три стотине и тридесет и седам хиљада и пет стотина оваца,
44ba mươi sáu ngàn con bò,
44тридесет и шест хиљада говеда,
45ba mươi ngàn năm trăm con lừa,
45тридесет хиљада и пет стотина магараца,
46và mười sáu ngàn người.
46и шеснаест хиљада душа људских.
47Trong phân nửa nầy thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, Môi-se cứ mỗi năm chục thì để riêng ra một, bất luận người hay vật, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
47Од те половине, која допаде синовима Израиљевим, узе Мојсије по једно од педесет, и од људи и од стоке, и даде Левитима који раде шта треба за шатор Господњи, као што му Господ заповеди.
48Những quan trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân, đến gần Môi-se
48И приступише к Мојсију војводе, хиљадници и стотинари,
49mà rằng: Những kẻ tôi tớ ông đã dựng sổ chiến sĩ, là người ở dưới quyền chúng tôi, và không thiếu một tên.
49и рекоше му: Слуге твоје пребројаше војнике који беху под нашом руком, и ниједног није мање.
50Mỗi người trong chúng tôi có đem đến đồ bằng vàng mình đã được, hoặc dây chuyền, hoặc vòng, hoặc cà-rá, hoặc hoa tai, hoặc kiềng, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va đặng chuộc tội cho mình trước mặt Ngài.
50Зато приносимо Господу принос, сваки што је ко задобио, златних заклада, копача, наруквица, прстена, ободаца и ланчића, да би се очистиле душе наше пред Господом.
51Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, bèn nhận lãnh vàng, và hết thảy đồ trang sức làm công kỹ.
51И узе Мојсије и Елеазар свештеник од њих злато, свакојаке закладе.
52Hết thảy vàng về lễ vật mà những quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân dâng cho Đức Giê-hô-va, cộng là mười sáu ngàn bảy trăm năm mươi siếc-lơ.
52А беше свега злата принесеног, што принесоше Мојсију хиљадници и стотинари, шеснаест хиљада и седам стотина и педесет сикала.
53Vả, mỗi người trong quân binh đều có cướp lấy vật cho mình.
53А војници задржаше себи шта који беше запленио.
54Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nhận lãnh vàng của quan tướng ngàn quân và trăm quân, rồi đem vào hội mạc làm kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va.
54И узевши Мојсије и Елеазар злато од хиљадника и стотинара, унесоше га у шатор од састанка за спомен синовима Израиљевим пред Господом.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.