Dân
Chapter 33
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.
1Ma simla inge fahkak inen acn ma mwet Israel aktuktuk we tukun elos fahsr liki acn Egypt ke sruf lalos ye kolyuk lal Moses ac Aaron.
2Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.
2Moses el simusla inen kais sie acn ma elos tulokunak lohm nuknuk selos we, oana ma LEUM GOD El sapkin.
3Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.
3Mwet Israel elos som liki Egypt ke len aksingoul limekosr in malem se meet in yac, len se tukun Kufwen Alukela se oemeet. Ye karinginyuk lun LEUM GOD elos illa liki siti Rameses ye mutun mwet Egypt,
4Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.
4su pikin wounse mukul natulos ma LEUM GOD El uniya. LEUM GOD El oru ouinge in akkalemye lah El arulana ku liki god lun acn Egypt.
5Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;
5Mwet Israel som liki acn Rameses ac tulokunak nien aktuktuk lalos Sukkoth.
6rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.
6Nien aktuktuk lalos akluo pa in acn Etham sisken yen mwesis.
7Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.
7Liki acn sac elos folokla nu Pi Hahiroth, kutulap in Baal Zephon, ac aktuktuk apkuran nu Migdol.
8Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.
8Elos mukuila liki Pi Hahiroth ac fahsr sasla in Meoa Srusra nu in acn mwesis lun Shur. Tukun fahsr ke len tolu elos aktuktuk in acn Marah.
9Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.
9Liki acn we elos som nu Elim ac aktuktuk we, mweyen oasr unon in kof singoul luo ac sak palm itngoul we.
10Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.
10Elos fahsr liki Elim ac aktuktuk apkuran nu ke Meoa Srusra.
11Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.
11Acn in aktuktuk se lalos toko pa yen mwesis lun Sin.
12Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.
12Na toko elos aktuktuk Dophkah,
13Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
13ac toko in acn Alush,
14Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.
14ac toko in acn Rephidim, acn se ma wangin kof elos in nim we.
15Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.
15Elos mukuiyak liki acn Rephidim ac som aktuktuk in acn mwesis lun Sinai.
16Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
16Elos som liki acn we nu in acn Kibroth Hattaavah.
17Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.
17Tok elos som ac aktuktuk in kais sie acn inge: Hazeroth,
18Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
18Rithmah,
19Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
19Rimmon Perez,
20Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
20Libnah,
21Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.
21Rissah,
22Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
22Kehelathah,
23Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.
23Eol Shepher,
24Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
24Haradah,
25Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.
25Makheloth,
26Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
26Tahath,
27Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.
27Terah,
28Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
28Mithkah,
29Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.
29Hashmonah,
30Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
30Moseroth,
31Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.
31Bene Jaakan,
32Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.
32Hor Haggidgad,
33Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.
33Jotbathah,
34Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.
34Abronah,
35Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
35Ezion Geber,
36Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
36acn mwesis lun Zin (pa ingan acn Kadesh),
37Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.
37ac Eol Hor, sisken na facl Edom.
38A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
38Aaron mwet tol el fanyak nu fin mangon Eol Hor, oana ke LEUM GOD El sapkin nu sel, ac el misa we ke len se oemeet in malem se aklimekosr ke yac akangngaul tukun mwet Israel elos illa liki acn Egypt.
39Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.
39Aaron el yac siofok longoul tolu ke el misa Fineol Hor.
40Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.
40Tokosra lun Arad, su oan layen eir in acn Canaan, el lohngak lah mwet Israel apkuranme.
41Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
41Mwet Israel elos mukuiyak liki Eol Hor ac aktuktuk Zalmonah.
42Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.
42Na toko elos aktuktuk ke kais sie acn inge: Punon,
43Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
43Oboth,
44Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.
44mahnum Abarim in acn Moab,
45Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.
45Dibon Gad,
46Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.
46Almon Diblathaim,
47Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
47Fineol Abarim, apkuran nu Fineol Nebo,
48Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
48ac in acn tupasrpasr Moab su oan layen kutulap in Infacl Jordan tulanang Jericho,
49Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.
49inmasrlon Beth Jeshimoth na nwe infahlfal Acacia in acn mwesis lun Moab.
50Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
50In acn mwesis lun Moab sisken Infacl Jordan tulanang acn Jericho, LEUM GOD El kaskas nu sel Moses ac fahk,
51Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,
51“Kaskas nu sin mwet Israel, ac fahk nu selos: Pacl se kowos fahsr alukela Infacl Jordan ac utyak nu in facl Canaan,
52thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.
52kowos in lusak mwet nukewa we. Kunausla ma sruloala lalos nukewa — ma orekla ke eot ac ma orekla ke osra — wi acn in alu lalos nukewa.
53Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.
53Sruokya facl sac ac oakwuki we, mweyen nga sot acn we tuh in ma suwos.
54Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.
54Kitalik acn we ke fa, nu sin sruf ac sou lowos nukewa. Sang ipin acn ma yohk nu sin sruf ma yohk, ac ipin acn ma srik nu sin sruf ma srik.
55Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;
55Kowos fin tia lusla mwet nukewa su muta we, na mwet lula uh ac fah arulana aklokoalokye kowos, oana kutkut in atronmotowos, ku oana sak ma oasr otoh kac inpupowos, na tok elos ac foroht lain kowos.
56rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.
56Kowos fin tia luselosla, na nga ac kunauskowosla oana ke nga akoo in kunauselosla.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.