Dân 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
1Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.
1Dit zijn de halten van de Israëlieten, nadat zij onder leiding van Moses en Aäron met hun legerscharen uit Egypte waren opgetrokken.
2Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.
2Op bevel van Jahweh schreef Moses hun zwerftochten op volgens de halten, die zij hadden gemaakt. En dit waren hun verschillende halten, die zij op hun zwerftochten hadden gemaakt.
3Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.
3Op de vijftiende dag van de eerste maand, braken zij op van Raämses, daags na Pasen trokken de Israëlieten onder machtige schutse ten aanschouwen van heel Egypte weg,
4Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.
4terwijl de Egyptenaren al de eerstgeborenen begroeven, die Jahweh onder hen had getroffen, en Jahweh aan hun goden de strafgerichten voltrok.
5Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;
5Nadat de Israëlieten van Raämses waren opgetrokken, legerden zij zich te Soekkot.
6rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.
6Van Soekkot trokken zij verder en legerden zich te Etam, dat op de grens van de woestijn ligt.
7Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.
7Van Etam trokken zij verder, maar sloegen de richting in naar Pi-Hachirot, dat ten oosten van Báal-Sefon ligt, en legerden zich voor Migdol.
8Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.
8Van Pi-Hachirot trokken zij verder, gingen midden door de zee naar de woestijn, trokken drie dagreizen ver de woestijn Etam in, en legerden zich te Mara.
9Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.
9Van Mara trokken zij verder, en kwamen te Elim; te Elim waren twaalf waterbronnen en zeventig palmbomen, en zij legerden zich daar.
10Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.
10Van Elim trokken zij verder, en legerden zich aan de Rode Zee.
11Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.
11Van de Rode Zee trokken zij verder, en legerden zich in de woestijn Sin.
12Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.
12Van de woestijn Sin trokken zij verder, en legerden zich te Dofka.
13Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
13Van Dofka trokken zij verder, en legerden zich te Aloesj.
14Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.
14Van Aloesj trokken zij verder, en legerden zich te Refidim; daar was geen water voor het volk, om te drinken.
15Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.
15Van Refidim trokken zij verder, en legerden zich in de woestijn van de Sinaï.
16Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
16Van de woestijn Sinaï trokken zij verder, en legerden zich te Kibrot-Hattaäwa.
17Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.
17Van Kibrot-Hattaäwa trokken zij verder, en legerden zich te Chaserot.
18Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
18Van Chaserot trokken zij verder, en legerden zich te Ritma.
19Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
19Van Ritma trokken zij verder, en legerden zich te Rimmon-Péres.
20Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
20Van Rimmon-Péres trokken zij verder, en legerden zich te Libna.
21Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.
21Van Libna trokken zij verder, en legerden zich te Rissa.
22Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
22Van Rissa trokken zij verder, en legerden zich te Keheláta.
23Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.
23Van Keheláta trokken zij verder, en legerden zich bij de berg Sjéfer.
24Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
24Van de berg Sjéfer trokken zij verder, en legerden zich te Charada.
25Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.
25Van Charada trokken zij verder, en legerden zich te Makhelot.
26Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
26Van Makhelot trokken zij verder, en legerden zich te Táchat.
27Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.
27Van Táchat trokken zij verder, en legerden zich te Térach.
28Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
28Van Térach trokken zij verder, en legerden zich te Mitka.
29Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.
29Van Mitka trokken zij verder, en legerden zich te Chasjmona.
30Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
30Van Chasjmona trokken zij verder, en legerden zich te Moserot.
31Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.
31Van Moserot trokken zij verder, en legerden zich te Bene-Jaäkan.
32Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.
32Van Bene-Jaäkan trokken zij verder, en legerden zich te Chor-Haggidgad.
33Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.
33Van Chor-Haggidgad trokken zij verder, en legerden zich te Jotbáta.
34Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.
34Van Jotbáta trokken zij verder, en legerden zich te Abrona.
35Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
35Van Abrona trokken zij verder, en legerden zich te Es-jon-Géber.
36Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
36Van Es-jon-Géber trokken zij verder, en legerden zich in de woestijn Sin, dat is Kadesj.
37Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.
37Van Kadesj trokken zij verder, en legerden zich bij de berg Hor aan de grens van het land Edom.
38A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
38De priester Aäron besteeg op bevel van Jahweh de berg Hor, en stierf daar in het veertigste jaar na de uittocht van de Israëlieten uit Egypte, op de eerste van de vijfde maand.
39Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.
39Aäron was honderd drie en twintig jaar oud, toen hij op de berg Hor stierf.
40Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.
40Daar de kanaänietische koning van Arad, die in de Négeb van het land Kanaän woonde, vernomen had, dat de Israëlieten in aantocht waren,
41Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
41trokken zij van de berg Hor verder, en legerden zich te Salmona.
42Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.
42Van Salmona trokken zij verder, en legerden zich te Poenon.
43Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
43Van Poenon trokken zij verder, en legerden zich te Obot.
44Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.
44Van Obot trokken zij verder, en legerden zich te Ijje-Haäbarim, in het gebied van Moab.
45Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.
45Van Ijje-Haäbarim trokken zij verder, en legerden zich te Dibon-Gad.
46Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.
46Van Dibon-Gad trokken zij verder, en legerden zich te Almon-Diblatáim.
47Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
47Van Almon-Diblatáim trokken zij verder, en legerden zich bij het gebergte Abarim tegenover Nebo.
48Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
48Van het gebergte Abarim trokken zij verder, en legerden zich in de velden van Moab aan de Jordaan bij Jericho.
49Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.
49Hun legerplaatsen bij de Jordaan strekten zich uit van Bet-Hajjesjimot af tot aan Abel-Hassjittim in de velden van Moab.
50Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
50In de velden van Moab aan de Jordaan bij Jericho sprak Jahweh tot Moses:
51Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,
51Beveel de Israëlieten, en zeg hun: Wanneer gij de Jordaan zijt overgetrokken naar het land Kanaän,
52thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.
52dan moet gij al de bewoners van het land verjagen, en al hun gehouwen beelden stukslaan, al hun gegoten beelden vernielen en al hun hoogten verwoesten.
53Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.
53Dan zult gij het land in bezit nemen en er u vestigen; want aan u heb Ik het land in eigendom gegeven.
54Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.
54Gij moet het land door loting onder uw geslachten verdelen; aan een talrijk geslacht moet gij een groot stuk geven, aan een minder talrijk een klein. Ge moet het dus onder de voorvaderlijke stammen zo verdelen, dat iedereen krijgt, wat hem door het lot wordt toegewezen.
55Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;
55Maar wanneer gij de bewoners van het land niet verjaagt, dan zullen zij, die gij ervan overlaat, als doornen in uw ogen zijn en als prikkels in uw zijden; zij zullen u in uw eigen land verdrukken.
56rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.
56En zoals Ik besloten had, hen te behandelen, zo zal Ik het u doen.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.