Lê-vi 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào có ai dùng loài người mà khấn nguyện, thì ngươi hãy định giá cho; giá đó thuộc về Đức Giê-hô-va.
2Промов до дїтей Ізрайлевих і скажи їм: Коли хто небудь робить обітницю, то по цїнуванню твому нехай будуть посьвячені душі Господеві.
3Nếu ngươi định giá về một người nam từ hai mươi đến sáu mươi tuổi, thì hãy định cho năm chục siếc-lơ bạc, tùy theo siếc-lơ nơi thánh.
3Цїнуваннє ж твоє нехай буде: Чоловіка од двайцятьох років і до шістьдесятьох цїна його пятьдесять секлів срібла, по секлям сьвятинї.
4Nếu là một người nữ, hãy định giá ba chục siếc-lơ bạc.
4А як жінка, то буде цїна твоя трийцять секлів;
5Nếu là một đứa con trẻ từ năm đến hai mươi tuổi, thì hãy định giá hai chục siếc-lơ cho một đứa trai, và mười siếc-lơ cho một đứa gái.
5А як од пяти років до двайцяти років, так цїна твоя для музького полу буде двайцять секлів, а для женського у трийцять секлів;
6Ví bằng một đứa trẻ từ một tháng đến năm tuổi, thì hãy định giá năm siếc-lơ bạc cho một đứa trai, và ba siếc-lơ bạc cho một đứa gái.
6А як од одного місяця до пятьох років, так цїна твоя буде для хлопчика пять секлів, а цїна твоя для дївчатка три секлів срібла;
7Nếu một người già cả từ sáu mươi tuổi trở lên, ngươi hãy định giá mười lăm siếc-lơ bạc cho một người nam, và mười siếc-lơ bạc cho một người nữ.
7А як же кому шістьдесять років або він старший, так цїна твоя, коли се чоловік, пятнайцять секлів, а як жінка, десять секлів.
8Bằng người khấn nguyện rất nghèo khổ, không nộp được giá tiền ngươi định, thì hãy đem đến trước mặt thầy tế lễ cho người nhất định cho. Thầy tế lễ sẽ tùy theo phương thế người khấn nguyện mà nhất định giá vậy.
8Коли ж той, що робить обітницю, не спроможеться дати по твому цїнуванню, так поставити його перед сьвященником, і цїнувати ме його сьвященник; по мірі того, що може дати той, хто робить обітницю, нехай цїнує його сьвященник.
9Nếu khấn nguyện về thú vật dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì hễ con thú nào dâng cho Đức Giê-hô-va sẽ là vật thánh.
9А коли се скотина, з тих, що приносять в жертву Господеві, так усяке, що буде дане Господеві, сьвятим стане.
10Người ta không nên đổi hay là thế một con tốt cho một con xấu, hay là một con xấu cho một con tốt. Nếu thế một con nào cho một con khác, thì con nầy và con thế đều sẽ nên vật thánh.
10Нехай не переміняє її і не міняє ситу на захарчовану, чи захарчовану на ситу; а коли ж таки замінить скотину за скотину, так і ся й та стануть сьвятими.
11Nếu là thú vật ô uế không phép dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì phải đem con thú đó đến trước mặt thầy tế lễ,
11А коли буде яка нечиста скотина, що не приносять в жертву Господеві, так нехай поставить скотину перед сьвященником,
12rồi thầy tế lễ sẽ tùy theo con thú xấu hay tốt mà định giá. Họ sẽ theo giá định của thầy tế lễ mà trả.
12Та й оцїнить сьвященник, чи годиться вона, чи не годиться.
13Còn nếu muốn chuộc lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá của ngươi định.
13Як оцїнить її сьвященник, так і мусить бути. Коли ж би хто схотїв викупити її, так нехай додасть пятину до цїни твоєї.
14Nếu ai biệt nhà mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì thầy tế lễ sẽ tùy theo nhà tốt hay xấu mà định giá; họ phải nhận lấy giá của thầy tế lễ đã định.
14І коли хто присьвятить дім свій, як сьвятиню Господеві, оцїнить його сьвященник, чи годиться, чи нї.
15Còn nếu kẻ đã biệt nhà mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi đã định, rồi nhà sẽ thuộc về người.
15Як сьвященник оцїнить, так воно й мусить бути. Коли ж той, хто присьвятив, та схоче викупити дім свій, так мусить додати ще пятину гроша по цїнуванню твому, і буде його.
16Nếu ai biệt một phần ruộng tổ nghiệp mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì ngươi hãy định giá tùy theo số họ gieo, nghĩa là cứ năm chục siếc-lơ bạc mỗi một ô-me mạch nha giống.
16А коли частину поля свого присьвячує хто Господеві, так оцїниш по мірі висїву його. За один гомер висїву ячменю цїна пятьдесять секлів срібла.
17Nếu biệt ruộng mình ra thánh từ năm hân hỉ, họ sẽ nhận giá ngươi định;
17Коли від ювілейного року присьвятить поле своє, зостанеться воно по цїнуванню твому.
18còn nếu họ biệt ruộng mình ra thánh sau năm hân hỉ, thì thầy tế lễ cứ theo số năm còn lại đến năm hân hỉ mà định giá ruộng, và trừ lại giá ngươi định.
18А коли по ювілейному роцї присьвятить поле своє, так сьвященник полїчить йому гроші, по мірі лїт, що остались до ювілейного року, і се буде убавлено від цїни твоєї.
19Nếu ngươi đã biệt ruộng mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi định, rồi ruộng sẽ thuộc về người.
19Коли ж той, хто присьвятив, та схоче викупити поле, так наддати мусить пятину срібла по цїнуванню твому, і останеться воно за ним.
20Còn ví ngươi không chuộc lại, và người ta bán ruộng cho người khác, thì không được chuộc lại nữa.
20А коли не викупить поля, або продасть поле другому чоловікові, так неможна буде знов викупити його;
21Khi đến năm hân hỉ, ruộng ra khỏi tay chủ mua, thì sẽ trở nên thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va như một sở ruộng cấm: nó sẽ làm sản nghiệp cho thầy tế lễ.
21І буде поле, як вийде вільне в ювілейному роцї, сьвяте Господеві, як поле присьвячене; буде воно сьвященникові як власність його.
22Nếu ai biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va một sở ruộng mình mua, chớ chẳng phải của tổ nghiệp,
22А коли присьвятить Господеві поле куплене, що не належить до власного поля його,
23thì thầy tế lễ sẽ tùy theo giá ngươi định mà đánh giá đến năm hân hỉ, rồi chính trong ngày đó, người nầy phải nộp số tiền nhất định, vì là một vật biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
23Так нехай полїчить йому сьвященник, скільки по цїнуванню його виходить до ювілейного року; і віддасть він цїнуваннє твоє того дня, яко сьвяте Господнє.
24Năm hân hỉ, ruộng đó sẽ trở về chủ bán, tức là trở về nguyên chủ.
24В ювілейному роцї вернеться поле знов до того, в кого він купив його, до того, чия земля властиво була.
25Vả, phàm các giá định đều cứ theo siếc-lơ nơi thánh: một siếc-lơ giá hai chục ghê-ra.
25А всяка цїна твоя буде секлями сьвятинї; двайцять гер на одну секлю.
26Song không ai được biệt ra thánh con đầu lòng của súc vật mình, hoặc bò, hoặc chiên, vì các con đầu lòng theo phép đã thuộc về Đức Giê-hô-va rồi.
26Тільки первака від скотини, що вже як первородний належиться Господеві, не присьвячувати ме нїхто.
27Còn nếu là một con thú không sạch, họ phải tùy theo giá ngươi định, phụ thêm một phần năm mà chuộc nó lại; nếu con thú chẳng chuộc lại, thì phải đem bán tùy theo giá định của ngươi.
27Коли ж скотина нечиста, так мусить викупити її по цїнуванню твому, наддавши до неї пятину; як же не викупить, так продасться вона по цїнуванню твому.
28Phàm vật cấm, tức là hết thảy vật chi mà một người hằng dâng cho Đức Giê-hô-va do những của mình có, hoặc người, hoặc loài vật, hoặc ruộng tổ nghiệp, thì chẳng được phép bán, cũng không được phép chuộc lại; hễ vật gì cấm, thì biệt ra chí thánh cho Đức Giê-hô-va.
28Тільки все обречене, що хто присьвятив Господеві, усе, що його, чи людина, чи скотина, чи поле його власностї, неможна продавати нї викуплювати; все що обречене, пресьвяте Господеві.
29Hễ ai đã bị phú cho Đức Giê-hô-va, thì không được phép chuộc lại, họ hẳn phải bị giết.
29Усе присьвячене, що буде присьвячене від людей, не можна викупити; заколене мусить бути.
30Phàm thuế một phần mười thổ sản, bất k” vật gieo hay là hoa quả của cây, đều thuộc về Đức Giê-hô-va; ấy là một vật thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va.
30І всяка десятина на землї, від насїння землї, від плодів з дерева, буде Господеві; сьвяте Господеві.
31Nếu ai muốn chuộc lại vật chi về một phần mười của mình, thì phải phụ thêm một phần năm.
31Коли ж хто схоче викупити яку десятину свою, так пятину її мусить ще додати до неї.
32Còn về một phần mười của bầy bò hay là chiên, tức là mọi vật chi đi ngang dưới gậy, con thứ mười sẽ là thánh, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
32А всяка десятина з буйної і дрібної скотини, з усього, що проходить під палцею пастуха, десята скотина буде сьвятим Господеві;
33Họ không nên phân biệt con tốt hay là con xấu, và cũng không nên đổi. Nếu đổi, thì con thú bị đổi, và con đổi, cả hai đều biệt riêng ra thánh: không phép chuộc nó lại.
33Нехай не розбирають, чи годиться чи не годиться, і нехай не переміняють її; коли ж таки перемінять, так і вона сама й та, що нею замінено, стане сьвятим Господеві; не можна її викупити.
34Đó là các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về dân Y-sơ-ra-ên tại trên núi Si-na-i.
34Се заповідї, що заповідав їх Господь Мойсейові про синів Ізрайлевих на Синай горі.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.