Lê-vi
Chapter 10
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hai con trai A-rôn, Na-đáp và A-bi-hu, mỗi người đều cầm lư hương mình, để lửa vào, bỏ hương lên và dâng một thứ lửa lạ trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là điều Ngài không phán dặn họ.
1І взяли сини Аронові, Надаб і Абігу кожен кадильницю свою та положили жару в них, і посипали на жар кадила та й почали приносити перед Господом огонь чужоземнїй, чого він їм не заповідав.
2Một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra, nuốt tiêu họ và họ chết trước mặt Đức Giê-hô-va.
2І вийшло сперед Господа поломя та й пожерло їх, і померли вони перед Господом.
3Môi-se bèn nói cùng A-rôn rằng: Aáy là điều Đức Giê-hô-va đã tỏ ra khi Ngài phán rằng: Ta sẽ nhờ những kẻ lại gần ta mà được tôn thánh và được vinh hiển trước mặt cả dân sự. A-rôn nín lặng.
3І рече Мойсей Аронові: Оце ж і сталось те, що глаголав Господь: В тих, що приближаються до мене, осьвячусь, і перед усїм народом прославлюсь.
4Môi-se gọi Mi-sa-ên và Eân-sa-phan, hai con trai của U-xi-ên, chú của A-rôn, mà dạy rằng: Hãy lại gần khiêng thây hai anh em các ngươi khỏi trước nơi thánh, đem ra ngoài trại quân.
4І мовчав Арон. І покликав Мойсей Мизаїла та Ельзафана, синів Узіїла, дядька Аронового, і сказав їм: Приступіть і винесїть братів ваших із сьвятинї за табір.
5Vậy, họ đến gần khiêng thây còn mặc áo lá trong ra ngoài trại quân, y như lời Môi-se đã biểu.
5І приступили вони, та й віднесли їх у хитонах їх за табір, як повелїв Мойсей.
6Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai người, mà rằng: Các ngươi chớ để đầu trần và chớ xé áo mình, e khi phải chết và Đức Giê-hô-va nổi giận cùng cả hội chúng chăng; nhưng anh em các ngươi, là cả nhà Y-sơ-ra-ên, phải nên khóc vì cớ lửa thiêu hóa mà Đức Giê-hô-va nổi phừng lên.
6І рече Мойсей Аронові і Єлеазарові й Ітамарові, синам його: Клобуків з голов ваших не скидайте і одежі вашої не шарпайте, щоб не померти вам, і Господь не розлютився на всю громаду; а нехай ваше браттє, ввесь дом Ізрайлів плачуть за погорівшими огнем, що запалив Господь.
7Đừng ra khỏi cửa hội mạc, e các ngươi phải chết chăng; vì dầu xức của Đức Giê-hô-va ở trên các ngươi. Họ bèn làm theo lời Môi-se.
7Із входу в соборний намет не виходити мете, щоб не вмерти вам; бо миропомазаннє Господнє на вас. І вчинили вони по слову Мойсейовому.
8Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng:
8І рече Господь Аронові:
9Khi nào vào hội mạc, ngươi và các con trai ngươi chớ nên uống rượu hay là uống vật chi có tánh say, e phải chết chăng: ấy là một mạng lịnh đời đời, trải các thế đại,
9Вина й хмелевих напитків не пий, нї ти сам нї сини твої з тобою, як треба вам увійти в соборний намет, щоб не вмерти вам. Установа віковічна в роди ваші,
10hầu cho các ngươi được phân biệt điều thánh và điều chẳng thánh, sự khiết và sự chẳng khiết,
10І щоб розбирати вам між тим, що сьвяте, і тим, що не сьвяте, між тим, що чисте, і що не чисте,
11và dạy dân Y-sơ-ra-ên các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.
11І навчати синів Ізрайлевих всїх установ, що дав їх Господь вам через Мойсея.
12Môi-se nói cùng A-rôn, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, là hai con trai A-rôn còn lại, mà rằng: Hãy lấy của lễ chay còn dư lại về của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, và hãy ăn đi không pha men, gần bàn thờ, vì là một vật chí thánh.
12І рече Мойсей Аронові й Єлеазарові й Ітамарові, синам його, що зостались: Возьміте приніс хлїбний, що зіставсь од огняної жертви Господньої та й їжте його прісним коло жертівника; се бо велика сьвятощ.
13Phải ăn của lễ nầy tại nơi thánh, vì là phần của ngươi và của các con trai ngươi trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; bởi vì đã phán dặn ta làm như vậy.
13І їсти мете його в сьвятому місцї: бо се пай твій і пай синів твоїх з огняних жертов Господеві; так бо заповідано менї.
14Còn cái o dâng đưa qua đưa lại, và cái giò dâng giơ lên, ngươi, các con trai và các con gái ngươi hãy ăn tại một nơi tinh sạch, vì các điều đó đã ban cho làm phần riêng của ngươi và của các con trai ngươi, do những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên.
14Погруддє ж жертви гойданої і лопатку жертви підношеної мусите їсти на чистому місцї, ти й сини твої й дочки твої з тобою: се бо пай твій і пай синів твоїх, призначений із жертов мирних у синів Ізрайлевих.
15Họ sẽ đem đến cái giò dâng giơ lên và cái o dâng đưa qua đưa lại với những mỡ định thiêu hóa, để dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. Những điều đó sẽ thuộc về ngươi và các con trai ngươi chiếu theo luật lệ đời đời, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
15Лопатку жертви підношеної і грудину жертви гойданої, пускаючи з димом жир, мусите приносити вкупі з огняними жертвами, щоб гойдати їх як жертву гойдану перед Господом, і буде се тобі і синам твоїм з тобою пай віковічнїй: так бо заповідав Господь.
16Vả, Môi-se tìm con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội, thấy nó đã bị thiêu, bèn nổi giận cùng Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai A-rôn còn lại và nói rằng:
16І Мойсей шукав пильно козла, що принесено як жертву за гріх, аж се його спалено. І розгнївався на Єлеазара та Ітамара, синів остальнїх Аронових і рече:
17Sao các ngươi không ăn thịt con sinh tế chuộc tội trong nơi thánh? Vì là một vật chí thánh mà Đức Giê-hô-va đã ban cho các ngươi, hầu gánh lấy tội của hội chúng, và làm lễ chuộc tội cho họ trước mặt Đức Giê-hô-va.
17Чом не ззїли ви жертви за гріх на місцї сьвятому? се ж бо сьвятощ між сьвятощами, і він дав се вам, щоб узяли на себе гріхи громади та спокутували їх перед Господом.
18Nầy, huyết nó không có đem vào trong nơi thánh; quả đáng các ngươi ăn sinh lễ trong nơi thánh, y như lời ta đã dặn biểu.
18Ось крові з неї не внесено в сьвятиню; доконьче треба було вам ззїсти її в сьвятинї, як повелївав я.
19Nhưng A-rôn đáp rằng: Kìa, ngày nay họ đã dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của mình trước mặt Đức Giê-hô-va; và sau khi việc rủi nầy xảy ra, nếu lại ngày nay tôi ăn của lễ chuộc tội, há có đẹp lòng Đức Giê-hô-va chăng?
19І сказав Арон до Мойсея: Дивись, приносили вони сьогоднї жертву свою за гріх та всепаленнє своє перед Господом, і таке лучилось менї! А коли б я сьогоднї їв жертву за гріх, чи гаразд воно було би в очах Господа?
20Môi-se nghe lời đáp ấy, bèn nhận cho phải.
20Вислухав се Мойсей, і було се добре в очах його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.