Lê-vi 14
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Nầy là luật lệ cho kẻ phung về ngày nó được sạch. Người ta sẽ dẫn người phung đến thầy tế lễ:
2Се буде законом для прокажених в день очищення його,
3thầy tế lễ sẽ ra ngoài trại quân mà khám bịnh cho. Nếu vít phung của người bịnh lành rồi,
3Приведуть його до сьвященника, і вийде сьвященник геть із табору, і огляне сьвященник, і побачить, що вигоїлась проказа в прокаженого.
4thì về phần người phải được sạch, thầy tế lễ sẽ truyền đem hai con chim vẫn sống và tinh sạch, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới.
4І звелить сьвященник взяти для того, хто має очиститись, пару птиць живих і чистих і дерева кедрового та кармазину й гисопу.
5Thầy tế lễ biểu cắt cổ một trong hai chim đó trong chậu sành, trên nước chảy.
5І звелить сьвященник заколоти одну птицю в черепяній посудинї над живою текучою водою.
6Đoạn, bắt lấy chim còn sống với cây hương nam, màu đỏ sặm, nhành kinh giới, đem nhúng trong huyết của chim kia đã cắt cổ trên nước chảy.
6Живу ж пташку візьме і дерево кедрове й кармазин і гисоп та й умочить все те і живу пташку в кров зарізаної пташки над живою водою.
7Thầy tế lễ phải rảy huyết bảy lần trên người được sạch phung, và định người là tinh sạch, rồi thả con chim còn sống ra ngoài đồng.
7І бризне на того, хто очищається од прокази, сїм раз, та й обявить його чистим, і випустить живу пташку в поле.
8Kẻ được sạch sẽ giặt áo xống mình, cạo hết lông, tắm trong nước, rồi sẽ được tinh sạch. Kế đó người được vào trại quân, nhưng phải ở ngoài trại mình trong bảy ngày.
8І повипирає той, хто очищається, одїж свою, і обстриже волоссє на собі, і сам викупається в водї; і він чистий. А тоді вже можна йому прийти в табір, та мусить прожити знадвору намету свого сїм день.
9Qua ngày thứ bảy người sẽ cạo hết lông, tóc, râu, và lông mày mình, giặt quần áo và tắm mình trong nước, thì sẽ được tinh sạch.
9І станеться на семий день, що обстриже він волоссє на собі і бороду свою й брови свої. Все волоссє на собі мусить пообстригати; і повипирає одїж свою, і викупає все тїло своє в водї, і стане чистий.
10Qua ngày thứ tám, người bắt hai chiên con đực không tì vít chi, một chiên con cái chưa giáp năm, không tì vít chi, ba phần mười ê-pha bột lọc, chế dầu, làm của lễ chay, và một lót dầu;
10А на восьмий день візьме двойко ягнят без скази й одно ягня, овечку однолітку без скази та три десятинї ефи муки на приніс, змішаної з олїєю, та один лог олїї.
11thầy tế lễ làm lễ nên thanh sạch sẽ đem người đang được sạch và các vật đó đến trước mặt Đức Giê-hô-va tại cửa hội mạc.
11І поставить сьвященник, котрий очищає, людину що очищається, і се все перед Господом коло входу в соборний намет.
12Kế đó, thầy tế lễ sẽ bắt một trong hai chiên con đực dâng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi với một lót dầu, và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
12І візьме сьвященник ягня одно та й принесе його як жертву за провину з логом олїї, і принесе їх як жертву гойдану перед Господом.
13Đoạn, người giết chiên con đó trong nơi thường giết các con sinh dùng làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu, tức là trong một nơi thánh, vì của lễ chuộc sự mắc lỗi thuộc về thầy tế lễ như của lễ chuộc tội vậy; ấy là một vật chí thánh.
13І заколе ягня в тому місцї, де заколюють жертву за гріх і жертву всепалення, в місцї сьвятому; бо як жертва за гріх, так буде і жертва за провину сьвященникові; велика сьвятощ.
14Thầy tế lễ sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc sự mắc lỗi bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt;
14І візьме сьвященник крові з жертви за провину, та й положить на пучку правого вуха в того, що очищається і на великий палець на правій нозї його.
15đoạn lấy lót dầu đổ trong bàn tay tả mình,
15І візьме сьвященник од лога олїї та й наллє собі на лїву долоню.
16nhúng ngón tay hữu vào dầu trong bàn tay tả mình, mà rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va.
16І вмочить сьвященник палець свій правий в олїю, що в лївій долонї його, та й бризне олїї пальцем своїм сїм раз перед Господом.
17Dầu còn lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ lấy bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và ngón cái chân mặt, tức trên lớp huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
17З олїї ж, що зісталась в руцї його, дасть сьвященник на пучку правого вуха того, кого очищає, і на великий палець правої руки його і на великий палець правої ноги його, і на кров із жертви за провину.
18Dầu còn dư lại trong bàn tay mình, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch; vậy thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
18Що ж зістанеться олїї, що в руцї сьвященника, виллє він на голову тому, кого очищає, і спокутує сьвященник гріхи його перед Господом.
19Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng của lễ chuộc tội đặng làm lễ chuộc tội cho người được sạch sự ô uế mình. Kế đó, thầy tế lễ sẽ giết con sinh dùng làm của lễ thiêu,
19І принесе сьвященник жертву за гріх і спокутує гріхи того, кого очищає од нечистї його; а потім заколе жертву всепалення.
20dâng lên với của lễ chay trên bàn thờ; vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người nầy, thì người nầy sẽ được tinh sạch.
20І принесе сьвященник жертву всепалення і жертву хлїбну на жертівнику. І так спокутує сьвященник гріхи його; і стане той чистий.
21Nhưng nếu người đó nghèo nàn, không phương thế đủ dâng những lễ vật nầy, thì phải bắt một chiên con đực dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, dâng đưa qua đưa lại đặng làm lễ chuộc tội cho mình, một phần mười bột lọc chế dầu làm của lễ chay và một lót dầu.
21А коли він убогий і не спроможеться, так візьме одно ягня на жертву за провину і жертву гойдану, щоб спокутувати гріх свій, та десятину муки, перемішану з олїєю, на хлїбну жертву, та лог олїї;
22Tùy theo phương thế mình, người cũng đem nộp hai con chim cu hay là hai bò câu con; con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu.
22Та пару горлиць або пару голубенят, по спромозї своїй, і буде одно про жертву за гріх, а друге про всепаленнє.
23Qua ngày thứ tám, người phải vì sự nên thanh sạch mình, đem nộp các lễ vật nầy cho thầy tế lễ tại cửa hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va.
23І принесе їх на восьмий день свого очищення сьвященникові до входу в соборний намет перед Господом.
24Thầy tế lễ sẽ bắt chiên con đực định làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, và một lót dầu, rồi dâng lên đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
24І візьме сьвященник ягня, що на жертву за провину, та лог олїї, і принесе сьвященник жертву гойдану перед Господом.
25Đoạn, người giết chiên con dùng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của kẻ được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt.
25І заколе ягнятко, що на жертву за провину, і візьме сьвященник крові від жертви за провину, і положить на пучку правого вуха в того, кого очищає і на великий палець на руцї його правій, і на великий палець на нозї його правій.
26Rồi thầy tế lễ đổ dầu vào bàn tay tả mình,
26І зіллє сьвященник олїї на лїву руку свою;
27ngón tay hữu nhúng lấy dầu đổ trong bàn tay tả, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va,
27Та й бризне сьвященник правим пальцем своїм олїї, що на лївій долонї його, сїм раз перед Господом.
28và bôi trên trái tai hữu của người được sạch, trên ngón cái tay mặt và trên ngón cái chân mặt, tại nơi đã bôi huyết của lễ chuộc sự mắc lỗi.
28З олїї ж, що зісталась на долонї його, положить сьвященник на пучку правого вуха в того, кого очищає, та на великий палець на правій руцї його, та на великий палець на правій нозї його, на місце крові жертви за провину.
29Dầu còn dư lại trong bàn tay, thầy tế lễ sẽ đổ trên đầu người được sạch, đặng làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va.
29Що ж останеться олїї на долонї сьвященника, виллє він тому, кого очищає, на голову, і спокутує сьвященник за його перед Господом.
30Đoạn, thầy tế lễ sẽ dâng một trong hai con chim cu, hoặc một trong hai con bồ câu con, tùy theo vật họ nộp,
30І принесе той одну з горлиць або з голубенят, на що спроможеться,
31dâng con nầy dùng làm của lễ chuộc tội, con kia dùng làm của lễ thiêu, với của lễ chay. Vậy, thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người được sạch trước mặt Đức Giê-hô-va.
31По спромозї: одно як жертву за гріх, а друге на всепаленнє вкупі з хлїбною жертвою. І відбуде сьвященник покуту за того, кого очищає, перед Господом.
32Đó là luật lệ về lễ nên thanh sạch của kẻ nghèo nàn bị vít phung.
32Се закон про того, хто хорий від прокази, хто очищаючись не спроможеться на те, що приписано.
33Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
33І рече Господь Мойсейові:
34Khi nào các ngươi sẽ vào xứ Ca-na-an, mà ta sẽ cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu ta giáng một vít mốc như vít phung trong nhà nào của xứ các ngươi sẽ được làm sản nghiệp,
34Як прийдете в Канаан землю, що сам я надїлю вам у державу, і як нашлю болячки заразливі в будинки землї тої, що буде ваша.
35chủ nhà đó phải đến cáo cùng thầy tế lễ rằng: Tôi thấy như có một vít mốc trong nhà.
35Мусить прийти той, чий будинок, й обявити сьвященникові так: щось таке, наче проказа, виявилось у мене в будинку.
36Trước khi vào khám vít mốc đó, thầy tế lễ phải truyền họ đem đồ đạc trong nhà ra hết, hầu cho khỏi bị lây ô uế; sau dời xong, thầy tế lễ sẽ vào đặng khám nhà.
36І звелить їм сьвященник очистити будинок, перш нїж увійде сьвященник оглядати болячку, щоб не стало нечистим усе в будинку, а потім увійде сьвященник, щоб оглянути будинок.
37Người sẽ xem vít đó, nếu nó ở nơi vách có lỗ màu xanh xanh, hoặc đỏ đỏ, bộ sâu hơn mặt vách,
37І огляне він, та й побачить, що зараза на стїнах у будинку: западини зеленяві або рудяві, і на погляд вони глибше стїни,
38thì thầy tế lễ phải đi ra đến cửa ngoài, niêm nhà lại trong bảy ngày.
38То вийде сьвященник із будинка до входу в будинок, і замкне будинок на сїм день.
39Ngày thứ bảy, thầy tế lễ trở lại, nếu thấy vít ăn lan ra trên vách nhà,
39І вернеться сьвященник семого дня та й огляне, і се роскидується зараза по стїнах у будинку,
40thì phải truyền gỡ mấy cục đá bị vít lây, liệng ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
40То скаже сьвященник повиймати каміннє, що на йому зараза, та й викинути за городом, у місце нечисте.
41đoạn biểu người ta cạo trong nhà và chung quanh nhà, và hốt bỏ bụi cạo đó ra ngoài thành trong một nơi dơ dáy;
41А будинок скаже обшкробати в серединї по всїх боках будинка, і висиплють обшкробану глину за городом, на місце нечисте.
42rồi lấy đá khác trám vào chỗ đá cũ, và đem hồ mới tô lại khắp nhà.
42І наберуть иншого каміння та й принесуть замість викинутого каміння, і візьмуть иншої глини та й обкинуть будинок.
43Nhưng nếu sau khi đã gỡ mấy cục đá, cạo nhà và tô lại, vít đó trở lại lở trong nhà,
43Коли ж ізнов покажеться зараза, та й стане розростатись в будинку послї того як виймуть каміння та обшкробають будинок та обкинуть його глиною,
44thì thầy tế lễ phải đến khám nữa. Nếu thấy vít ăn lan ra, ấy là một vít phung ăn ruồng nhà; nhà đã bị ô uế.
44Тодї ввійде сьвященник та й огляне; а коли побачить, що порозкидало заразу по будинку, то се вʼїдлива проказа на будинку: нечистий він.
45Vậy, họ phải phá nhà đi, đá, gỗ và hồ, rồi đem đổ hết thảy ngoài thành trong một nơi dơ dáy.
45І велить зруйнувати будинок, каміннє його, дерево його і всю глину його, та й повиносити за город, у місце нечисте.
46Trong lúc niêm nhà, ai đi vào thì sẽ bị lây ô uế cho đến chiều tối.
46Хто ж приходив у будинок якого дня, як замкнено його, буде нечистий аж до вечора.
47Ai ngủ, hoặc ăn trong nhà đó phải giặt quần áo mình.
47А хто спав у будинку, мусить випрати одїж свою, і хто їв у будинку, мусить випрати одїж свою.
48Nhưng sau khi nhà đã tô rồi, nếu thầy tế lễ trở lại, khám thấy vít không ăn lan trong nhà, thì phải định nhà là tinh sạch, vì vít đó đã lành rồi.
48Коли ж прийде сьвященник та й огляне, і се не розкидає нечистї по будинку послі того, як обкинуто будинок глиною, так чистим обявить сьвященник будинок: вигоїлась бо зараза.
49Đặng làm lễ nên thanh sạch cho nhà, người phải lấy hai con chim, cây hương nam, màu đỏ sặm và nhành kinh giới;
49Та мусить він принести на очищеннє будинка дві птицї та дерева кедрини і кармазину й гисопу.
50giết một con chim trong chậu sành, trên nước chảy,
50І заріже одну птицю в посудинї черепяній над водою текучою;
51rồi lấy cây hương nam, nhành kinh giới, màu đỏ sặm, và con chim sống, nhúng hết trong huyết con chim đã cắt cổ trên nước chảy, và rảy bảy lần trên nhà.
51І візьме дерево кедрину і гисоп і кармазин і птицю живу, та й умочить їх у кров птицї зарізаної, та в текучу воду, та й покропить будинок сїм раз.
52Vậy, người dùng huyết con chim, nước chảy, con chim sống, cây hương nam, nhành kinh giới, và màu đỏ sặm đặng làm lễ khiến nhà nên thanh sạch.
52І очистить будинок птичою кровю й водою текучою і птицею живою й деревом кедриною й гисопом і кармазином;
53Đoạn, người thả con chim sống bay ra ngoài thành đến nơi ruộng; người sẽ làm lễ chuộc tội cho nhà, thì nhà sẽ được sạch.
53І випустить він птицю живу за городом у поле. І так спокутує він будинок, і буде він чистий.
54Đó là luật lệ về các thứ vít phung và tật đòng đanh,
54Се встанова про всякі болячки заразливі і про пархи.
55về vít mốc trên quần áo và nhà ở, như vít phung,
55І про заразу на одїж і будинки, і про опухлину й про солуди й про плями, щоб навчати, в які днї будуть обявляти нечистим і в які обявляти чистим. Се встанова на проказу.
56về chỗ sưng, chỗ lở ra và chỗ đốm,
no verse 56 in this text
57đặng dạy cho biết khi nào ô uế, và khi nào tinh sạch. Đó là luật lệ về bịnh phung vậy.
no verse 57 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.