Lê-vi 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Các ngươi chớ làm những hình tượng; hoặc hình chạm, hoặc hình đúc; chớ dựng trong xứ mình một hòn đá nào có dạng-hình, đặng sấp mình trước mặt hình đó, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
1Не будете робити собі балванів, нї вирізувати образів, нї ставити стовпів, і каменїв з образами не ставляти мете в землї вашій, щоб перед ними бити поклони. Я Господь, Бог ваш.
2Hãy giữ lễ sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
2Собити мої мусите держати, і в сьвятинї благовіти. Я Господь.
3Nếu các ngươi tuân theo luật pháp ta, gìn giữ các điều răn ta và làm theo,
3Коли будете ходити в установах моїх і будете заповідї мої хоронити і сповняти,
4thì ta sẽ giáng mưa thuận-thì, đất sẽ sanh hoa lợi, và cây ngoài đồng sẽ kết bông trái.
4То давати му вам дощі у свій час, і родити ме земля жниво своє і дерево приносити ме плоди свої.
5Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ; các ngươi sẽ ăn no, ở bình yên trong xứ mình.
5І час молочення тревати ме в вас до збору виноградини, а збір виноградини тревати ме до сїйби; і їсти мете хлїб ваш до наситу і жити мете з упокоєм у землї вашій.
6Ta sẽ giáng sự bình tịnh trong nước, các ngươi ngủ không sợ ai dọa; ta sẽ diệt những loài thú dữ khỏi xứ, gươm giáo chẳng đưa qua xứ các ngươi.
6І дам я мир в країнї, і лежати мете собі, і нїхто не буде непокоїти вас; і вигублю хижого зьвіра в країнї, і меч не проходити ме по землї вашій.
7Các ngươi đuổi theo quân nghịch, họ sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
7І будете гонити ворогів ваших, і падати муть вони од меча перед вами.
8Năm người trong các ngươi sẽ đuổi theo một trăm; một trăm trong các ngươi sẽ đuổi theo một muôn, và quân nghịch sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
8І пятеро вас гнати ме сотню, а сотеро вас гнати ме десять тисяч, і падати муть вороги ваші од меча перед вами.
9Ta sẽ đoái lại cùng các ngươi, làm cho sanh sản và thêm nhiều, cùng kết lập giao ước với các ngươi.
9І обернусь до вас, і страшними зроблю вас, і намножу вас, і держати му завіт мій з вами.
10Các ngươi sẽ ăn hoa lợi cũ mình, và đem cái cũ ra đặng chừa chỗ cho cái mới.
10І будете їсти давнолїтні плоди, і прятати давнолїтне перед новим.
11Ta sẽ lập chỗ ở ta giữa các ngươi, tâm hồn ta không hề ghê gớm các ngươi đâu.
11І поставлю храмину мою посеред вас, і не гидувати ме вами душа моя;
12Ta sẽ đi giữa các ngươi, làm Đức Chúa Trời các ngươi, và các ngươi sẽ làm dân ta.
12І ходити му проміж вами, і буду вашим Богом, а ви будете моїм людом.
13Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, hầu cho khỏi làm tôi mọi. Ta đã bẻ gãy cái ách của các ngươi, làm cho các ngươi đi ngước đầu lên.
13Я Господь, Бог ваш, що вас вивів із Египецької землї, щоб ви не були підневолені їм; і розірвав я зазвори ярма вашого, і дав вам ходити випроставшись.
14Song nếu các ngươi không nghe ta, không làm theo các điều răn nầy,
14Коли ж не послухаєте мене і не будете сповняти всїх заповідей моїх,
15nếu khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn các ngươi nghịch cùng luật pháp ta, đến nỗi không làm theo những điều răn ta, mà bội sự giao ước ta,
15І коли зневажите установи мої, і гордувати ме душа ваша присудами моїми, так що не сповняти мете всї заповідї мої і зломите заповіт мій;
16thì nầy là những điều ta sẽ giáng cho các ngươi: Ta sẽ giáng cho các ngươi sự kinh khủng, bịnh tổn và rét làm hư mòn con mắt và nhọc mệt tâm hồn. Các ngươi gieo mạ luống công, quân thù nghịch sẽ ăn hết.
16Так я зроблю те саме з вами: я допущу на вас страх, сухоти і пропасницю, від якої почорнїє в очах і душа зомлїє; і сїяти мете марно насїннє ваше, вороги бо ваші пожеруть його.
17Ta sẽ nổi giận cùng các ngươi; các ngươi sẽ bị quân thù nghịch đánh đập; kẻ nào ghét các ngươi sẽ lấn lướt các ngươi, và các ngươi sẽ chạy trốn không ai đuổi theo.
17І поставлю лице моє проти вас, і побють вас вороги ваші; і запанують над вами ненавидники ваші, і втікати мете, хоч нїхто не буде гонити за вами.
18Nếu đến đỗi vậy mà các ngươi không khứng nghe ta, ta sẽ vì cớ tội phạm, thêm gấp bảy lần đặng sửa phạt các ngươi,
18Коли ж і тодї не послухаєте мене, так усемеро побільшу кари ваші за гріхи ваші.
19và ta sẽ dẹp sự kiêu ngạo về năng lực các ngươi. Ta sẽ khiến trời các ngươi cứng như sắt và đất trơ như đồng;
19І зломлю пиху потуги вашої, і зроблю небо над вами як залїзо, а землю вашу як мідь.
20năng lực mình hao mòn vô ích, đất không sanh sản huê lợi, cây cối không kết bông trái.
20І будете марнувати силу вашу, і не давати ме земля ваша жнива свого, а дерево на полї вашому не давати ме плоду свого.
21Nếu các ngươi phản đối cùng ta, và không muốn nghe ta, thì ta sẽ tùy theo tội phạm giáng tai vạ trên các ngươi gấp bảy lần nữa.
21А коли ійти мете проти мене й не схочете слухати мене, так усемеро побільшу кари за гріхи ваші.
22Ta sẽ sai những thú đồng đến tha con cái các ngươi đi, ăn hại súc vật, diệt số người ra ít; và đường nẻo các ngươi sẽ vắng tanh.
22І пущу зьвірину польову на вас, що вигубить дїтей ваших, і пожере скотину вашу, і вас поменьшить, та й опустїють шляхи ваші.
23Dẫu đến những việc ấy mà các ngươi cứ không phục sự sửa phạt ta, cứ phản đối cùng ta,
23Коли ж і після сього не покаєтесь та ійти мете проти мене,
24thì ta đây cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi, và vì cớ tội lỗi, sẽ giáng tai vạ cho các ngươi gấp bảy lần nữa.
24Так і сам я ійти му проти вас, і сам я побю вас усемеро за гріхи ваші.
25Ta sẽ khiến gươm giáo đến trên các ngươi đặng báo thù sự giao ước ta; khi các ngươi hội hiệp trong những thành mình, ta sẽ giáng dịch hạch đến giữa các ngươi, và nộp các ngươi vào tay thù nghịch.
25І допущу на вас меча, що помститься за завіт; а коли позабираєтесь у городи ваші, то пішлю морову кару серед вас, і віддам вас в руки ворогові.
26Khi ta dẫn sự đói kém đến, mười người nữ sẽ nướng bánh của các ngươi trong một lò, cân bánh trao lại cho các ngươi; các ngươi sẽ ăn mà không no.
26Як зломлю підпору вашу, хлїб, тодї пекти муть хлїб ваш десятеро молодиць в однїй печі, і віддавати муть вам хлїб після ваги; і ви їстимете, та й не наїдати метесь.
27Dẫu đến nỗi vậy, mà các ngươi cứ không khứng nghe ta, còn phản đối cùng ta,
27Коли ж і після сього не послухаєте мене да ійти мете проти мене,
28thì ta cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi cách giận dữ, và vì cớ tội lỗi các ngươi, sẽ sửa phạt gấp bảy lần nữa.
28Так у палкому гнїву ійти му проти вас, і карати му вас усемеро за гріхи ваші.
29Các ngươi sẽ ăn thịt con trai con gái mình;
29І їсти мете тїло синів ваших, і тїло дочок ваших їсти мете,
30ta sẽ hủy diệt những nơi cao các ngươi, phá đổ những hình mặt trời, và để thây các ngươi chồng trên thây của hình tượng mình, tâm hồn ta sẽ ghê gớm các ngươi.
30І зруйную високостї ваші, і розібю стовпи ваші соняшні, та й кину трупа вашого на трупа ідольського, і гидувати ме душа моя вами.
31Ta sẽ làm cho thành các ngươi ra vắng vẻ, các nơi thánh quạnh hiu, và ta chẳng còn hưởng mùi thơm về của lễ các ngươi nữa.
31І зроблю городи ваші пустками, і спустошу сьвятощі ваші, і не прийму любих пахощів ваших.
32Ta sẽ làm xứ ra đồi bại, đến đỗi kẻ thù nghịch ở tại đó cũng lấy làm lạ.
32І спустошу країну вашу, так що й вороги ваші зʼжахнуться, що пробувають у їй.
33Ta sẽ tản lạc các ngươi trong các dân và rút gươm ra đuổi theo sau các ngươi: xứ các ngươi sẽ hoang vu, thành sẽ vắng vẻ.
33І самих вас розпорошу проміж народами, і з мечем пожену за вами; і опустїє земля ваша, а городи ваші обернуться в руїну.
34Trọn trong lúc đất bỏ hoang vu, và các ngươi ở trong đất của kẻ thù nghịch, khi đó đất sẽ được an nghỉ hưởng những năm sa-bát.
34Тодї буде собота на землї по всї днї опустїння її, а ви самі опинитесь у землї ворогів ваших; тодї лежати ме земля облогом, і втїшати меться своїми соботнїми часами.
35Trọn lúc đất bỏ hoang vu sẽ được an nghỉ; vì lúc các ngươi còn ở đất đó, nó không được an nghỉ trong những năm sa-bát của các ngươi.
35По всї днї опустїння свого спочивати ме вона, через те, що не віддихала в соботи ваші, як жили ви на їй.
36Còn ai trong các ngươi sống sót lại, ta sẽ làm cho họ nhát gan trong xứ của thù nghịch mình; tiếng lá khua sẽ làm cho họ chạy trốn, khác nào chạy trốn trước lưỡi gươm, té ngã mà không ai đuổi theo.
36А хто останеться з вас, на того серце наведу страх в землї ворога його: і гнати ме його шелест летючого листу, і втїкати ме, як втїкають від меча, і падати ме, хоч нїхто не гнати меться за ним.
37Người nầy vấp ngã trên người kia như trước ngọn gươm, vốn chẳng ai rượt đuổi theo họ; các ngươi không thể chịu nổi trước mặt quân thù nghịch mình.
37І будуть падати одно через другого, наче перед мечем, хоч нїхто не гнати ме їх; і не буде в вас снаги, щоб остоятись перед ворогами вашими.
38Các ngươi sẽ bị chết mất giữa các dân, đất kẻ thù nghịch sẽ nuốt các ngươi.
38І погибнете між народами, і пожере вас ворожа земля;
39Ai trong các ngươi còn sống, sẽ vì cớ gian ác mình và gian ác của tổ phụ mà hao mòn trong xứ kẻ thù nghịch mình.
39Хто ж останеться з вас, ті потануть в беззаконнях своїх по ворожих землях, і в беззаконнях батьків своїх вкупі з ними.
40Khi ấy, họ sẽ nhận gian ác mình, và gian ác của tổ phụ mình, những tội lỗi họ đã phạm, và sự chống trả họ đã cự cùng ta,
40І будуть тодї признаватись вони в беззаконнях своїх і в беззаконнях батьків своїх, котрими спроневірились менї, та що ійшли проти мене,
41đến đỗi ta cũng chống trả lại, dẫn họ vào xứ kẻ thù nghịch. Bấy giờ nếu lòng không chịu cắt bì của họ sẽ tự hạ mình xuống, và sẽ phục điều sửa phạt về gian ác mình,
41Та, що й я ійшов проти них, і загнав їх у землю ворогів їх. А коли тодї впокориться необрізане серце їх, і вони спокутують беззаконня свої,
42thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước ta đã lập cùng Gia-cốp, cùng Y-sác, cùng Aùp-ra-ham, và ta sẽ nhớ lại xứ nầy.
42То я спогадаю завіт мій з Яковом, і також завіт мій з Ізааком, і завіт мій з Авраамом спогадаю, і землю спогадаю.
43Vì xứ bị họ bỏ hoang sẽ được nghỉ bấy nhiêu năm sa-bát tùy theo họ bỏ hoang vu bao nhiêu: họ sẽ chịu hình phạt của gian ác mình, bởi vì đã khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn họ đã lấy làm ghê gớm các luật pháp ta.
43Бо опустїє після них земля, і втїшати меться соботнїми часами своїми в час опустїння свого без них; самі ж вони приймати муть кару за беззаконня свої, через те, так через те, що судами моїми погордували і душа їх установами моїми гидувала.
44Dẫu vậy, đang khi họ bị ở trong xứ kẻ thù nghịch mình, ta cũng chẳng bỏ họ đâu, chẳng ghê gớm họ đến phải hao mòn hết, và chẳng bội sự giao ước ta lập cùng họ đâu, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của họ.
44Тільки ж і тодї, як пробувати муть вони в землї ворогів своїх, не відкину їх від себе і не зогиджу їх собі так, щоб їх вигубити та зломити завіт мій з ними; я бо Господь, Бог їх.
45Ta vì họ sẽ nhớ lại sự giao ước đã lập cùng tổ phụ họ mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô trước mặt các dân, đặng làm Đức Chúa Trời của họ. Ta là Đức Giê-hô-va.
45Ні! Спогадаю задля їх же самих завіт мій з предками їх, що вивів їх із Египецької землї перед очима народів, щоб їх Богом бути. Я Господь.
46Đó là các điều lệ, mạng lịnh, và luật pháp mà Đức Giê-hô-va nhờ Môi-se, lập ra giữa ngài cùng dân Y-sơ-ra-ên, tại trên núi Si-nai-i.
46Се установи, й присуди, і закони, що постановив Господь проміж собою й синами Ізрайлевими на Синай горі, через Мойсея.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.