Lê-vi
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Các ngươi chớ làm những hình tượng; hoặc hình chạm, hoặc hình đúc; chớ dựng trong xứ mình một hòn đá nào có dạng-hình, đặng sấp mình trước mặt hình đó, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
1LEUM GOD El fahk, “Nimet kowos orala kutena god lusrongten, ku tulokunak kutena ma sruloala, ku sru eot, ku taflela kutena eot kowos in alu nu kac. Nga LEUM GOD lowos.
2Hãy giữ lễ sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
2Karinganang len in kufwa mutal nukewa, ac sunakin acn se su mwet uh alu nu sik we. Nga LEUM GOD .
3Nếu các ngươi tuân theo luật pháp ta, gìn giữ các điều răn ta và làm theo,
3“Kowos fin moul fal nu ke ma sap luk ac akos ma nga sapkin,
4thì ta sẽ giáng mưa thuận-thì, đất sẽ sanh hoa lợi, và cây ngoài đồng sẽ kết bông trái.
4nga fah supu af nu suwos ke pacl fal, tuh facl suwos fah oswe fahko, ac sak in imae fah isus fahko.
5Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ; các ngươi sẽ ăn no, ở bình yên trong xứ mình.
5Sacn sunowos ac fah arulana ungung, oru kowos ac srakna kosrani ke wheat a sun pacl in sifani grape; kowos ac srakna sifani grape a sun pacl in yok wheat. Kowos ac fah mutkin kain mwe mongo nukewa, ac kowos fah mutana in misla fin acn suwos.
6Ta sẽ giáng sự bình tịnh trong nước, các ngươi ngủ không sợ ai dọa; ta sẽ diệt những loài thú dữ khỏi xứ, gươm giáo chẳng đưa qua xứ các ngươi.
6“Nga fah sot nu suwos misla in facl suwos, ac kowos fah motul ac tia sangeng sin kutena mwet. Nga fah oru in wanginla kosro sulallal fin acn uh, na ac fah wanginla pac mweun we.
7Các ngươi đuổi theo quân nghịch, họ sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
7Kowos ac fah kutangla mwet lokoalok lowos:
8Năm người trong các ngươi sẽ đuổi theo một trăm; một trăm trong các ngươi sẽ đuổi theo một muôn, và quân nghịch sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
8mwet limekosr na suwos ac ku in kutangla mwet siofok, ac mwet siofok ac ku in kutangla tausin singoul.
9Ta sẽ đoái lại cùng các ngươi, làm cho sanh sản và thêm nhiều, cùng kết lập giao ước với các ngươi.
9Nga fah akinsewowoye kowos ac sot in pukanten tulik nutuwos. Nga fah liyaung na ip kunuk ke wuleang su nga orala nu suwos.
10Các ngươi sẽ ăn hoa lợi cũ mình, và đem cái cũ ra đặng chừa chỗ cho cái mới.
10Kosrani lowos ac fah arulana yohk, pwanang ac fah oasr wheat ke yac nufon se. Aok kowos ac enenu in sisla ma lula ke luwen ma meet ah in sakunla acn nu ke ma sasu uh.
11Ta sẽ lập chỗ ở ta giữa các ngươi, tâm hồn ta không hề ghê gớm các ngươi đâu.
11Nga fah muta inmasrlowos in Lohm Nuknuk Mutal sik, ac nga fah tiana ngetla liki kowos.
12Ta sẽ đi giữa các ngươi, làm Đức Chúa Trời các ngươi, và các ngươi sẽ làm dân ta.
12Nga fah wi kowos. Nga fah God lowos, ac kowos fah mwet luk.
13Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, hầu cho khỏi làm tôi mọi. Ta đã bẻ gãy cái ách của các ngươi, làm cho các ngươi đi ngước đầu lên.
13Nga LEUM GOD lowos. Nga uskowosme liki facl Egypt tuh kowos in tia sifilpa mwet kohs. Nga kunausla ku se ma toankowosi, ac oru tuh kowos in tia sifil fahsr suwoli.”
14Song nếu các ngươi không nghe ta, không làm theo các điều răn nầy,
14LEUM GOD El fahk, “Kowos fin tia akos ma nga sapkin, kowos ac fah kalyeiyuk.
15nếu khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn các ngươi nghịch cùng luật pháp ta, đến nỗi không làm theo những điều răn ta, mà bội sự giao ước ta,
15Kowos fin srunga akos ma sap luk ac oakwuk luk, ac kunausla wuleang su nga orala yuruwos,
16thì nầy là những điều ta sẽ giáng cho các ngươi: Ta sẽ giáng cho các ngươi sự kinh khủng, bịnh tổn và rét làm hư mòn con mắt và nhọc mệt tâm hồn. Các ngươi gieo mạ luống công, quân thù nghịch sẽ ăn hết.
16nga fah kalyei kowos. Nga fah use ongoiya inge nu fowos: kain mas su tia ku in akkeyeyukla, ac folla lun monuwos su ac fah akkunye motowos ac oru moul lowos in munaslana. Kowos ac yoki ima lowos, tusruktu ac fah wangin sripa nu suwos mweyen mwet lokoalok lowos ac fah kutangkowosla ac kangla ma kowos yukwiya uh.
17Ta sẽ nổi giận cùng các ngươi; các ngươi sẽ bị quân thù nghịch đánh đập; kẻ nào ghét các ngươi sẽ lấn lướt các ngươi, và các ngươi sẽ chạy trốn không ai đuổi theo.
17Nga fah foroht lain kowos tuh in kutangyukla kowos sin mwet lokoalok lowos, ac elos su srungakowos fah leumi kowos. Ac kowos fah arulana tuninfongla, oru kowos ac kaing finne wangin mwet ukwe kowos.
18Nếu đến đỗi vậy mà các ngươi không khứng nghe ta, ta sẽ vì cớ tội phạm, thêm gấp bảy lần đặng sửa phạt các ngươi,
18“Ma upa inge finne sikyak nu suwos a kowos srakna tia akosyu, na nga ac fah akyokyelik kalya luk nu suwos pacl itkosr.
19và ta sẽ dẹp sự kiêu ngạo về năng lực các ngươi. Ta sẽ khiến trời các ngươi cứng như sắt và đất trơ như đồng;
19Nga fah koteya nunak fulat lowos an. Ac fah wanginla af, ac facl suwos ac fah paola ac kekela oana osra.
20năng lực mình hao mòn vô ích, đất không sanh sản huê lợi, cây cối không kết bông trái.
20Ac fah wangin sripen orekma upa lowos an, mweyen facl suwos ac fah tia isus fahko, ac sak sunowos ac fah tia fokla.
21Nếu các ngươi phản đối cùng ta, và không muốn nghe ta, thì ta sẽ tùy theo tội phạm giáng tai vạ trên các ngươi gấp bảy lần nữa.
21“Kowos fin srakna lainyu ac tia akosyu, nga fah sifilpa akyokyelik kalya luk nu suwos pacl itkosr.
22Ta sẽ sai những thú đồng đến tha con cái các ngươi đi, ăn hại súc vật, diệt số người ra ít; và đường nẻo các ngươi sẽ vắng tanh.
22Nga fah supwaot kutu kosro sulallal nu inmasrlowos, ac elos ac fah uniya tulik nutuwos, kunausla kosro nutuwos, ac oru tuh in mwet ekasriana lula suwos, na inkanek lowos ac fah wangin mwet forfor fac.
23Dẫu đến những việc ấy mà các ngươi cứ không phục sự sửa phạt ta, cứ phản đối cùng ta,
23“Mwe keok inge nukewa fin orek nu suwos ac kowos srakna tiana porongeyu, a nuna lainyu,
24thì ta đây cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi, và vì cớ tội lỗi, sẽ giáng tai vạ cho các ngươi gấp bảy lần nữa.
24na nga ac fah foroht ac akkeokye kowos in upa liki meet ah pacl itkosr.
25Ta sẽ khiến gươm giáo đến trên các ngươi đặng báo thù sự giao ước ta; khi các ngươi hội hiệp trong những thành mình, ta sẽ giáng dịch hạch đến giữa các ngươi, và nộp các ngươi vào tay thù nghịch.
25Nga fah lela in mweuniyuk kowos in tuh kalyei kowos ke kowos kunausla wulela inmasrlosr. Ac kowos fin fahsreni nu in siti suwos in suk moul lowos, nga fah supwaot kutu kain in mas nu inmasrlowos ma tia ku in akkeyeyukla, su ac fah akkwacoye kowos ac oru kowos in filikowosyang nu inpoun mwet lokoalok lowos.
26Khi ta dẫn sự đói kém đến, mười người nữ sẽ nướng bánh của các ngươi trong một lò, cân bánh trao lại cho các ngươi; các ngươi sẽ ăn mà không no.
26Nga fah tulokinya mwe mongo liki kowos, tuh mutan singoul in fah tukeni orekmakin stove sefanna in akmolye flao nukewa ma oan yorolos. Elos fah kitalik nu suwos, ac ke kowos ac kangla nufon tari, kowos ac srakna masrinsral.
27Dẫu đến nỗi vậy, mà các ngươi cứ không khứng nghe ta, còn phản đối cùng ta,
27“Fin ma inge nukewa sikyak tari nu suwos a kowos srakna lainyu ac tia lungse akosyu,
28thì ta cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi cách giận dữ, và vì cớ tội lỗi các ngươi, sẽ sửa phạt gấp bảy lần nữa.
28na kasrkusrak luk ac fah oru nga in foroht ac sifilpa oru kalya luk nu suwos in upala liki meet ah pacl itkosr.
29Các ngươi sẽ ăn thịt con trai con gái mình;
29Masrinsral lowos ac fah arulana upa, oru kowos ac fah kangla tulik nutuwos sifacna.
30ta sẽ hủy diệt những nơi cao các ngươi, phá đổ những hình mặt trời, và để thây các ngươi chồng trên thây của hình tượng mình, tâm hồn ta sẽ ghê gớm các ngươi.
30Nga fah kunausla acn in alu lowos fin tohktok uh, kunausya loang in kisa mwe keng lowos, ac sisang mano misa lowos nu fin ma sruloala lowos su topla oan infohk uh. Ke nga arulana kwase kowos
31Ta sẽ làm cho thành các ngươi ra vắng vẻ, các nơi thánh quạnh hiu, và ta chẳng còn hưởng mùi thơm về của lễ các ngươi nữa.
31nga fah kunausla siti lowos in mwesri, kunausla acn in alu lowos, ac tia eis mwe kisa lowos.
32Ta sẽ làm xứ ra đồi bại, đến đỗi kẻ thù nghịch ở tại đó cũng lấy làm lạ.
32Nga fah kunausla acn suwos in arulana musalsalu, tuh mwet lokoalok lowos su ac utyak nu we ac fah arulana fwefela ke lupan musalla lun acn uh.
33Ta sẽ tản lạc các ngươi trong các dân và rút gươm ra đuổi theo sau các ngươi: xứ các ngươi sẽ hoang vu, thành sẽ vắng vẻ.
33Nga fah use mweun nu fowos ac liskowoselik nu in mutunfacl saya. Acn suwos ac fah wanginla mwet fac, ac siti lowos fah arulana musalla.
34Trọn trong lúc đất bỏ hoang vu, và các ngươi ở trong đất của kẻ thù nghịch, khi đó đất sẽ được an nghỉ hưởng những năm sa-bát.
34Na facl sac ac fah engankin yac akitkosr nukewa, ac mongla ke lusenna pacl wangin mwet muta we, mweyen kowos som muta in facl lun mwet lokoalok lowos.
35Trọn lúc đất bỏ hoang vu sẽ được an nghỉ; vì lúc các ngươi còn ở đất đó, nó không được an nghỉ trong những năm sa-bát của các ngươi.
35Ke lusenna pacl ma wangin mwet muta we, facl sac ac fah mongla ac engankin yac akitkosr nukewa su kowos tuh tia akfalye ke kowos muta we uh.
36Còn ai trong các ngươi sống sót lại, ta sẽ làm cho họ nhát gan trong xứ của thù nghịch mình; tiếng lá khua sẽ làm cho họ chạy trốn, khác nào chạy trốn trước lưỡi gươm, té ngã mà không ai đuổi theo.
36“Nga fah oru tuh kowos su muta in sruoh in arulana tuninfongla, tuh pusren sra sak ma eng uh mokle ac fah oru kowos in sangeng ac kaing. Kowos ac fah kaing oana in ukohk kowos ke mweun, ac kowos fah ikori finne wangin mwet lokoalok apkuran nu yuruwos.
37Người nầy vấp ngã trên người kia như trước ngọn gươm, vốn chẳng ai rượt đuổi theo họ; các ngươi không thể chịu nổi trước mặt quân thù nghịch mình.
37Kowos ac fah tukulkul ac atoatoai ke wanginna mwet ukwe kowos, ac kowos ac fah tia ku in tuyak lain kutena mwet lokoalok lowos.
38Các ngươi sẽ bị chết mất giữa các dân, đất kẻ thù nghịch sẽ nuốt các ngươi.
38Kowos ac fah mwet sruoh ac misa in mutunfacl saya, ac ukumyukla sin acn lun mwet lokoalok lowos.
39Ai trong các ngươi còn sống, sẽ vì cớ gian ác mình và gian ác của tổ phụ mà hao mòn trong xứ kẻ thù nghịch mình.
39Mwet pu na suwos, su ac painmoulla in facl sin mwet lokoalok lowos, ac fah arulana munasla ke sripen ma koluk lowos sifacna, ac ke ma koluk lun mwet matu lowos meet ah.
40Khi ấy, họ sẽ nhận gian ác mình, và gian ác của tổ phụ mình, những tội lỗi họ đã phạm, và sự chống trả họ đã cự cùng ta,
40“Tusruktu fwilin tulik nutuwos ac fah fahkak ma koluk lalos, ac ma koluk lun mwet matu lalos su tuh arulana likkeke nu sik ac tuyak lainyu,
41đến đỗi ta cũng chống trả lại, dẫn họ vào xứ kẻ thù nghịch. Bấy giờ nếu lòng không chịu cắt bì của họ sẽ tự hạ mình xuống, và sẽ phục điều sửa phạt về gian ác mình,
41pwanang nga tuh forla lainulos ac eisalosyang nu in sruoh in facl sin mwet lokoalok lalos. Na pa inge, ke fwilin tulik nutuwos uh sifacna akpusiselyalos ac eis tari kaiyuk ke ma koluk ac seakos lalos,
42thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước ta đã lập cùng Gia-cốp, cùng Y-sác, cùng Aùp-ra-ham, và ta sẽ nhớ lại xứ nầy.
42nga fah esam wulela luk inmasrlok ac Jacob, inmasrlok ac Isaac, ac inmasrlok ac Abraham, ac nga fah aksasuye wuleang luk in sang facl se inge nu sin mwet luk.
43Vì xứ bị họ bỏ hoang sẽ được nghỉ bấy nhiêu năm sa-bát tùy theo họ bỏ hoang vu bao nhiêu: họ sẽ chịu hình phạt của gian ác mình, bởi vì đã khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn họ đã lấy làm ghê gớm các luật pháp ta.
43Tusruktu, meet liki ma inge ac orek, enenu mwet nukewa su muta in facl sac in wanginla, tuh facl sac fah ku in engankin yac in mongla lal, ac mwet uh fah eis kaiyuk ke elos tuh pilesru ma sap luk ac oakwuk luk.
44Dẫu vậy, đang khi họ bị ở trong xứ kẻ thù nghịch mình, ta cũng chẳng bỏ họ đâu, chẳng ghê gớm họ đến phải hao mòn hết, và chẳng bội sự giao ước ta lập cùng họ đâu, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của họ.
44Ac finne ouinge, ke pacl ma elos srakna muta in acn sin mwet lokoalok lalos nga fah tia arulana siselosla ku kunauselosla. Nga fin oru ouinge ac tuh pwanang wuleang luk yorolos uh in tia akpwayeiyuk. Nga pa LEUM GOD lalos.
45Ta vì họ sẽ nhớ lại sự giao ước đã lập cùng tổ phụ họ mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô trước mặt các dân, đặng làm Đức Chúa Trời của họ. Ta là Đức Giê-hô-va.
45Nga ac fah aksasuye wuleang su nga tuh orala yurin mwet matu lalos ke pacl se nga tuh akkalemye nu sin mutunfacl nukewa lupan ku luk, ac use mwet luk liki facl Egypt, in oru tuh nga, LEUM GOD , fah God lalos.”
46Đó là các điều lệ, mạng lịnh, và luật pháp mà Đức Giê-hô-va nhờ Môi-se, lập ra giữa ngài cùng dân Y-sơ-ra-ên, tại trên núi Si-nai-i.
46Ma inge nukewa pa ma sap ac oakwuk su LEUM GOD El tuh sang nu sel Moses Fineol Sinai, tuh in ma nu sin mwet Israel.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.