Lê-vi
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Các ngươi chớ làm những hình tượng; hoặc hình chạm, hoặc hình đúc; chớ dựng trong xứ mình một hòn đá nào có dạng-hình, đặng sấp mình trước mặt hình đó, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
1“‘พวก​เจ้า​ห้าม​สร้าง​รูปเคารพสำหรับ​ตน ห้าม​ตั้ง​รูป​แกะ​สลัก​หรือ​เสา​หิน และ​ห้าม​ตั้ง​ศิลา​สลัก​ลวดลาย​ไว้​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวก​เจ้า​เพื่อ​กราบ​ไหว้ เพราะ​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า
2Hãy giữ lễ sa-bát ta, và tôn kính nơi thánh ta. Ta là Đức Giê-hô-va.
2“‘พวก​เจ้า​ต้อง​รักษา​วัน​สะบาโตของ​เรา และ​เคารพ​ยำเกรง​สถานศักดิ์สิทธิ์ของ​เรา เรา​คือ​พระยาห์เวห์
3Nếu các ngươi tuân theo luật pháp ta, gìn giữ các điều răn ta và làm theo,
3“‘ถ้า​พวก​เจ้า​ดำเนิน​ตาม​กฎเกณฑ์​ของ​เรา รักษา​พระบัญญัติ​ของ​เรา​และ​ปฏิบัติ​ตาม
4thì ta sẽ giáng mưa thuận-thì, đất sẽ sanh hoa lợi, và cây ngoài đồng sẽ kết bông trái.
4เรา​จะ​ให้​ฝน​ตก​ตาม​ฤดูกาล แผ่นดิน​จะ​ให้​ผล​ผลิต และ​ต้นไม้​ใน​ทุ่ง​จะ​ออก​ผล
5Mùa đập lúa sẽ lần đến mùa hái nho, mùa hái nho sẽ lần đến mùa gieo mạ; các ngươi sẽ ăn no, ở bình yên trong xứ mình.
5ฤดู​นวด​ข้าวของ​พวก​เจ้า​จะ​ต่อ​เนื่อง​ไป​จน​ถึง​ฤดู​เก็บ​องุ่น และ​ฤดู​เก็บ​องุ่น​จะ​ต่อ​เนื่อง​ไป​จน​ถึง​ฤดู​หว่าน​เมล็ด พวก​เจ้า​จะ​มี​อาหาร​กิน​จน​อิ่ม และ​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​อย่าง​ปลอดภัย
6Ta sẽ giáng sự bình tịnh trong nước, các ngươi ngủ không sợ ai dọa; ta sẽ diệt những loài thú dữ khỏi xứ, gươm giáo chẳng đưa qua xứ các ngươi.
6“‘เรา​จะ​ให้​มี​สันติสุข​ใน​แผ่น​ดิน พวก​เจ้า​จะ​นอน​ลง​โดย​ไม่มี​ใคร​ทำให้​หวาด​กลัว เรา​จะ​กำจัด​สัตว์​ร้าย​ออก​จาก​แผ่น​ดิน และ​จะ​ไม่มี​ดาบ​ผ่าน​เข้า​มา​ใน​แผ่น​ดิน​ของ​พวก​เจ้า
7Các ngươi đuổi theo quân nghịch, họ sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
7พวก​เจ้า​จะ​ไล่​ตาม​ศัตรู และ​พวก​เขา​จะ​ล้ม​ลง​ต่อ​หน้า​พวก​เจ้า​ด้วย​คม​ดาบ
8Năm người trong các ngươi sẽ đuổi theo một trăm; một trăm trong các ngươi sẽ đuổi theo một muôn, và quân nghịch sẽ bị gươm sa ngã trước mặt các ngươi.
8พวก​เจ้า​ห้า​คน​จะ​ไล่​ตาม​หนึ่ง​ร้อย​คน และ​หนึ่ง​ร้อย​คน​จะ​ไล่​ตาม​หนึ่ง​หมื่น​คน ศัตรู​ของ​พวก​เจ้า​จะ​ล้ม​ลง​ต่อ​หน้า​พวก​เจ้า​ด้วย​คม​ดาบ
9Ta sẽ đoái lại cùng các ngươi, làm cho sanh sản và thêm nhiều, cùng kết lập giao ước với các ngươi.
9“‘เรา​จะ​หัน​มา​เอาใจ​ใส่​พวก​เจ้า ทำให้​พวก​เจ้า​มี​ลูกหลาน​มากมาย​และ​เพิ่ม​จำนวน​ขึ้น และ​เรา​จะ​ทำให้​พันธสัญญา​ของ​เรา​กับ​พวก​เจ้า​มั่นคง
10Các ngươi sẽ ăn hoa lợi cũ mình, và đem cái cũ ra đặng chừa chỗ cho cái mới.
10พวก​เจ้า​จะ​กิน​เสบียง​เก่า​ที่​เก็บ​ไว้​นาน และ​ต้อง​ขน​ของ​เก่า​ออก​เพื่อ​ให้​มี​ที่​สำหรับ​ของ​ใหม่
11Ta sẽ lập chỗ ở ta giữa các ngươi, tâm hồn ta không hề ghê gớm các ngươi đâu.
11เรา​จะ​ตั้ง​เต็นท์​ของ​เรา​ไว้​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า และ​เรา​จะ​ไม่​รังเกียจ​พวก​เจ้า
12Ta sẽ đi giữa các ngươi, làm Đức Chúa Trời các ngươi, và các ngươi sẽ làm dân ta.
12เรา​จะ​ดำเนิน​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา
13Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, hầu cho khỏi làm tôi mọi. Ta đã bẻ gãy cái ách của các ngươi, làm cho các ngươi đi ngước đầu lên.
13เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า ผู้​ได้​นำ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์เพื่อ​ไม่​ให้​พวก​เจ้า​เป็น​ทาส​ของ​พวก​เขา เรา​หัก​คาน​แอก​ของ​พวก​เจ้า​และ​ทำให้​พวก​เจ้า​เดิน​ตัว​ตรง​ได้
14Song nếu các ngươi không nghe ta, không làm theo các điều răn nầy,
14“‘แต่​ถ้า​พวก​เจ้า​ไม่​ฟัง​เรา และ​ไม่​ปฏิบัติ​ตาม​พระบัญญัติ​เหล่า​นี้​ทั้งหมด
15nếu khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn các ngươi nghịch cùng luật pháp ta, đến nỗi không làm theo những điều răn ta, mà bội sự giao ước ta,
15ถ้า​พวก​เจ้า​ปฏิเสธ​กฎ​เกณฑ์​ของ​เรา รังเกียจ​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา ไม่​ยอม​ทำ​ตาม​พระบัญญัติ​ทั้งหมด​ของ​เรา และ​ละเมิด​พันธสัญญา​ของ​เรา
16thì nầy là những điều ta sẽ giáng cho các ngươi: Ta sẽ giáng cho các ngươi sự kinh khủng, bịnh tổn và rét làm hư mòn con mắt và nhọc mệt tâm hồn. Các ngươi gieo mạ luống công, quân thù nghịch sẽ ăn hết.
16เรา​ก็​จะ​ทำ​เช่น​นี้​กับ​พวก​เจ้า เรา​จะ​ให้​ความ​หวาดผวา​เกิด​แก่​พวก​เจ้า ทั้ง​โรค​ผอมแห้ง​และ​ไข้​ซึ่ง​ทำให้​ดวงตา​หม่น​มัว​และ​ชีวิต​อ่อน​แรง พวก​เจ้า​จะ​หว่าน​เมล็ด​ไป​โดย​เปล่า​ประโยชน์ เพราะ​ศัตรู​จะ​กิน​ผล​ผลิต​ของ​พวก​เจ้า
17Ta sẽ nổi giận cùng các ngươi; các ngươi sẽ bị quân thù nghịch đánh đập; kẻ nào ghét các ngươi sẽ lấn lướt các ngươi, và các ngươi sẽ chạy trốn không ai đuổi theo.
17เรา​จะ​ต่อต้าน​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​พ่าย​แพ้​ต่อ​หน้า​ศัตรู คน​ที่​เกลียด​พวก​เจ้า​จะ​ปกครอง​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​หนี​ทั้ง​ที่​ไม่มี​ใคร​ไล่​ตาม
18Nếu đến đỗi vậy mà các ngươi không khứng nghe ta, ta sẽ vì cớ tội phạm, thêm gấp bảy lần đặng sửa phạt các ngươi,
18“‘ถ้า​แม้​เกิด​สิ่ง​เหล่า​นี้​แล้ว​พวก​เจ้า​ยัง​ไม่​ฟัง​เรา เรา​จะ​ลงโทษ​พวก​เจ้า​หนัก​ขึ้น​เจ็ด​เท่า​เพราะ​บาป​ของ​พวก​เจ้า
19và ta sẽ dẹp sự kiêu ngạo về năng lực các ngươi. Ta sẽ khiến trời các ngươi cứng như sắt và đất trơ như đồng;
19เรา​จะ​ทำลาย​ความ​เย่อหยิ่ง​ใน​กำลัง​ของ​พวก​เจ้า เรา​จะ​ทำให้​ท้อง​ฟ้า​เหนือ​พวก​เจ้า​แข็ง​เหมือน​เหล็ก และ​พื้น​ดิน​แข็ง​เหมือน​ทองสัมฤทธิ์
20năng lực mình hao mòn vô ích, đất không sanh sản huê lợi, cây cối không kết bông trái.
20พละ​กำลัง​ของ​พวก​เจ้า​จะ​สูญเปล่า เพราะ​แผ่นดิน​จะ​ไม่​ให้​ผล​ผลิต และ​ต้นไม้​ใน​แผ่นดิน​จะ​ไม่​ออก​ผล
21Nếu các ngươi phản đối cùng ta, và không muốn nghe ta, thì ta sẽ tùy theo tội phạm giáng tai vạ trên các ngươi gấp bảy lần nữa.
21“‘ถ้า​พวก​เจ้า​ยัง​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​เรา​และ​ไม่​ยอม​ฟัง​เรา เรา​จะ​เพิ่ม​ภัย​พิบัติ​แก่​พวก​เจ้า​อีก​เจ็ด​เท่า​ตาม​บาป​ของ​พวก​เจ้า
22Ta sẽ sai những thú đồng đến tha con cái các ngươi đi, ăn hại súc vật, diệt số người ra ít; và đường nẻo các ngươi sẽ vắng tanh.
22เรา​จะ​ส่ง​สัตว์​ป่า​มา​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า มัน​จะ​พราก​ลูกหลาน​ของ​พวก​เจ้า ทำลาย​สัตว์​เลี้ยง​ของ​พวก​เจ้า และ​ทำให้​พวก​เจ้า​ลด​จำนวน​ลง จน​ถนน​หนทาง​ของ​พวก​เจ้า​ร้าง​เปล่า
23Dẫu đến những việc ấy mà các ngươi cứ không phục sự sửa phạt ta, cứ phản đối cùng ta,
23“‘ถ้า​แม้​เกิด​สิ่ง​เหล่า​นี้​แล้ว​พวก​เจ้า​ยัง​ไม่​ยอม​กลับ​มา​หา​เรา แต่​ยัง​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​เรา
24thì ta đây cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi, và vì cớ tội lỗi, sẽ giáng tai vạ cho các ngươi gấp bảy lần nữa.
24เรา​ก็​จะ​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​พวก​เจ้า​ด้วย และ​เรา​จะ​ลงโทษ​พวก​เจ้า​เพราะ​บาป​ของ​พวก​เจ้า​อีก​เจ็ด​เท่า
25Ta sẽ khiến gươm giáo đến trên các ngươi đặng báo thù sự giao ước ta; khi các ngươi hội hiệp trong những thành mình, ta sẽ giáng dịch hạch đến giữa các ngươi, và nộp các ngươi vào tay thù nghịch.
25เรา​จะ​นำ​ดาบ​แห่ง​การ​แก้​แค้น​ตาม​พันธสัญญา​มา​เหนือ​พวก​เจ้า พวก​เจ้า​จะ​ไป​รวม​กัน​อยู่​ใน​เมือง​ต่าง ๆ แล้ว​เรา​จะ​ส่ง​โรค​ระบาด​เข้า​ไป​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​ถูก​มอบ​ไว้​ใน​มือ​ของ​ศัตรู
26Khi ta dẫn sự đói kém đến, mười người nữ sẽ nướng bánh của các ngươi trong một lò, cân bánh trao lại cho các ngươi; các ngươi sẽ ăn mà không no.
26เมื่อ​เรา​ตัด​เสบียง​อาหาร​ที่​พวก​เจ้า​พึ่งพา ผู้หญิง​สิบ​คน​จะ​อบ​ขนม​ปัง​ใน​เตา​อบ​เพียง​เตา​เดียว และ​นำ​ขนม​ปัง​มา​แบ่ง​ให้​พวก​เจ้า​ตาม​น้ำหนัก พวก​เจ้า​จะ​กิน​แต่​ไม่​อิ่ม
27Dẫu đến nỗi vậy, mà các ngươi cứ không khứng nghe ta, còn phản đối cùng ta,
27“‘ถ้า​แม้​เป็น​เช่น​นี้​แล้ว​พวก​เจ้า​ยัง​ไม่​ฟัง​เรา แต่​ยัง​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​เรา
28thì ta cũng sẽ nghịch lại cùng các ngươi cách giận dữ, và vì cớ tội lỗi các ngươi, sẽ sửa phạt gấp bảy lần nữa.
28เรา​ก็​จะ​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​พวก​เจ้า​ด้วย​ความ​โกรธ และ​เรา​จะ​ลงโทษ​พวก​เจ้า​เพราะ​บาป​ของ​พวก​เจ้า​อีก​เจ็ด​เท่า
29Các ngươi sẽ ăn thịt con trai con gái mình;
29พวก​เจ้า​จะ​กิน​เนื้อ​ของ​บุตร​ชาย​ของ​ตน และ​กิน​เนื้อ​ของ​บุตร​สาว​ของ​ตน
30ta sẽ hủy diệt những nơi cao các ngươi, phá đổ những hình mặt trời, và để thây các ngươi chồng trên thây của hình tượng mình, tâm hồn ta sẽ ghê gớm các ngươi.
30เรา​จะ​ทำลาย​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​ของ​พวก​เจ้า รื้อ​แท่น​เผา​เครื่อง​หอม​ของ​พวก​เจ้า และ​โยน​ซากศพ​ของ​พวก​เจ้า​ทับ​ซาก​รูปเคารพของ​พวก​เจ้า เรา​จะ​รังเกียจ​พวก​เจ้า
31Ta sẽ làm cho thành các ngươi ra vắng vẻ, các nơi thánh quạnh hiu, và ta chẳng còn hưởng mùi thơm về của lễ các ngươi nữa.
31เรา​จะ​ทำให้​เมือง​ต่าง ๆ ของ​พวก​เจ้า​ร้าง​เปล่า และ​ทำให้​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พวก​เจ้า​กลาย​เป็น​ที่​รกร้าง เรา​จะ​ไม่​พอใจ​กับ​กลิ่น​หอม​จาก​ของ​ถวาย​ของ​พวก​เจ้า
32Ta sẽ làm xứ ra đồi bại, đến đỗi kẻ thù nghịch ở tại đó cũng lấy làm lạ.
32เรา​จะ​ทำให้​แผ่นดิน​ร้าง​เปล่า จน​ศัตรู​ของ​พวก​เจ้าที่​เข้า​มา​อาศัย​อยู่​ต่าง​ตก​ตะลึง
33Ta sẽ tản lạc các ngươi trong các dân và rút gươm ra đuổi theo sau các ngươi: xứ các ngươi sẽ hoang vu, thành sẽ vắng vẻ.
33เรา​จะ​ทำให้​พวก​เจ้า​กระจัด​กระจาย​ไป​ท่ามกลาง​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ และ​จะ​ชัก​ดาบ​ไล่​ตาม​พวก​เจ้า แผ่นดิน​ของ​พวก​เจ้า​จะ​ร้าง​เปล่า และ​เมือง​ต่าง ๆ จะ​กลาย​เป็น​ซาก
34Trọn trong lúc đất bỏ hoang vu, và các ngươi ở trong đất của kẻ thù nghịch, khi đó đất sẽ được an nghỉ hưởng những năm sa-bát.
34เมื่อนั้น​แผ่นดิน​จะ​ได้​พัก​ตาม​ปี​สะบาโต​ของ​มัน​ตลอด​เวลา​ที่​ร้าง​เปล่า ขณะ​ที่​พวก​เจ้า​อยู่​ใน​แผ่นดิน​ของ​ศัตรู เมื่อนั้น​แผ่นดิน​จะ​ได้​หยุด​พัก​ตาม​ปี​สะบาโต​ของ​มัน
35Trọn lúc đất bỏ hoang vu sẽ được an nghỉ; vì lúc các ngươi còn ở đất đó, nó không được an nghỉ trong những năm sa-bát của các ngươi.
35ตลอด​เวลา​ที่​แผ่นดิน​ร้าง​เปล่า มัน​จะ​ได้​พัก​อย่าง​ที่​ไม่​ได้​พัก​ใน​ปี​สะบาโตทั้งหลาย​เมื่อ​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​นั้น
36Còn ai trong các ngươi sống sót lại, ta sẽ làm cho họ nhát gan trong xứ của thù nghịch mình; tiếng lá khua sẽ làm cho họ chạy trốn, khác nào chạy trốn trước lưỡi gươm, té ngã mà không ai đuổi theo.
36“‘ส่วน​คน​ของ​พวก​เจ้าที่​ยัง​เหลือ​อยู่ เรา​จะ​ทำให้​ใจ​ของ​พวก​เขา​หวาดหวั่น​ใน​แผ่นดิน​ของ​ศัตรู แม้​แต่​เสียง​ใบไม้​ที่​ลม​พัด​ก็​จะ​ทำให้​พวก​เขา​หนี พวก​เขา​จะ​หนี​เหมือน​หนี​คม​ดาบ และ​จะ​ล้ม​ลง​ทั้ง​ที่​ไม่​มี​ใคร​ไล่​ตาม
37Người nầy vấp ngã trên người kia như trước ngọn gươm, vốn chẳng ai rượt đuổi theo họ; các ngươi không thể chịu nổi trước mặt quân thù nghịch mình.
37พวก​เขา​จะ​สะดุด​ล้ม​ทับ​กัน​เหมือน​กำลัง​หนี​คม​ดาบ ทั้ง​ที่​ไม่​มี​ใคร​ไล่​ตาม และ​พวก​เจ้า​จะ​ไม่​มี​กำลัง​ยืนหยัด​ต่อ​หน้า​ศัตรู
38Các ngươi sẽ bị chết mất giữa các dân, đất kẻ thù nghịch sẽ nuốt các ngươi.
38พวก​เจ้า​จะ​พินาศ​ท่ามกลาง​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ และ​แผ่นดิน​ของ​ศัตรู​จะ​กลืน​กิน​พวก​เจ้า
39Ai trong các ngươi còn sống, sẽ vì cớ gian ác mình và gian ác của tổ phụ mà hao mòn trong xứ kẻ thù nghịch mình.
39คน​ของ​พวก​เจ้าที่​ยัง​เหลือ​อยู่​จะ​ค่อย ๆ สิ้น​แรง​เพราะ​ความ​ชั่วช้า​ของ​ตน​ใน​แผ่นดิน​ของ​ศัตรู และ​จะ​ค่อย ๆ สิ้น​แรง​เพราะ​ความ​ชั่วช้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​ด้วย
40Khi ấy, họ sẽ nhận gian ác mình, và gian ác của tổ phụ mình, những tội lỗi họ đã phạm, và sự chống trả họ đã cự cùng ta,
40“‘แต่​ถ้า​พวก​เขา​สารภาพ​ความ​ชั่วช้า​ของ​ตน​และ​ความ​ชั่วช้า​ของ​บรรพบุรุษ รวม​ทั้ง​การ​ล่วงละเมิด​ที่​พวก​เขา​ได้​ล่วงละเมิด​ต่อ​เรา และ​สารภาพ​ว่า​พวก​เขา​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​เรา
41đến đỗi ta cũng chống trả lại, dẫn họ vào xứ kẻ thù nghịch. Bấy giờ nếu lòng không chịu cắt bì của họ sẽ tự hạ mình xuống, và sẽ phục điều sửa phạt về gian ác mình,
41และ​เรา​ก็​ดำเนิน​สวน​ทาง​กับ​พวก​เขา​และ​นำ​พวก​เขา​เข้า​ไป​ใน​แผ่นดิน​ของ​ศัตรู ถ้า​ใน​เวลา​นั้น​จิตใจ​ที่​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต​ของ​พวก​เขา​ถ่อม​ลง และ​พวก​เขา​ยอมรับ​โทษ​เพราะ​ความ​ชั่วช้า​ของ​ตน
42thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước ta đã lập cùng Gia-cốp, cùng Y-sác, cùng Aùp-ra-ham, và ta sẽ nhớ lại xứ nầy.
42เรา​ก็​จะ​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​ที่​ทำ​ไว้​กับ​ยาโคบ พันธสัญญา​ที่​ทำ​ไว้​กับ​อิสอัค และ​พันธสัญญา​ที่​ทำ​ไว้​กับ​อับราฮัม และ​เรา​จะ​ระลึก​ถึง​แผ่นดิน​นั้น
43Vì xứ bị họ bỏ hoang sẽ được nghỉ bấy nhiêu năm sa-bát tùy theo họ bỏ hoang vu bao nhiêu: họ sẽ chịu hình phạt của gian ác mình, bởi vì đã khinh bỉ mạng lịnh ta, và tâm hồn họ đã lấy làm ghê gớm các luật pháp ta.
43แผ่นดิน​จะ​ถูก​พวก​เขา​ทิ้ง​ไว้ และ​จะ​ได้​พัก​ตาม​ปี​สะบาโต​ของ​มัน​ขณะ​ที่​ร้าง​เปล่า​โดย​ไม่​มี​พวก​เขา ส่วน​พวก​เขา​จะ​ยอมรับ​โทษ​เพราะ​ความ​ชั่วช้า​ของ​ตน เนื่อง​จาก​พวก​เขา​ปฏิเสธ​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​และ​รังเกียจ​กฎเกณฑ์​ของ​เรา
44Dẫu vậy, đang khi họ bị ở trong xứ kẻ thù nghịch mình, ta cũng chẳng bỏ họ đâu, chẳng ghê gớm họ đến phải hao mòn hết, và chẳng bội sự giao ước ta lập cùng họ đâu, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của họ.
44ถึง​กระนั้น เมื่อ​พวก​เขา​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​ของ​ศัตรู เรา​จะ​ไม่​ปฏิเสธ​หรือ​รังเกียจ​พวก​เขา​จน​ทำลาย​พวก​เขา​ให้​หมด​สิ้น​และ​ละเมิด​พันธสัญญา​ของ​เรา​กับ​พวก​เขา เพราะ​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา
45Ta vì họ sẽ nhớ lại sự giao ước đã lập cùng tổ phụ họ mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô trước mặt các dân, đặng làm Đức Chúa Trời của họ. Ta là Đức Giê-hô-va.
45เพื่อ​เห็นแก่​พวก​เขา เรา​จะ​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​ที่​ทำ​ไว้​กับ​บรรพบุรุษ ซึ่ง​เรา​นำ​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​ต่อ​หน้า​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ เพื่อ​เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา เรา​คือ​พระยาห์เวห์’”
46Đó là các điều lệ, mạng lịnh, và luật pháp mà Đức Giê-hô-va nhờ Môi-se, lập ra giữa ngài cùng dân Y-sơ-ra-ên, tại trên núi Si-nai-i.
46นี่​คือ​กฎเกณฑ์ ข้อ​กำหนด และ​กฎหมาย​ที่​พระยาห์เวห์​กำหนด​ไว้​ระหว่าง​พระองค์​กับ​ชาวอิสราเอล ณ ภูเขา​ซีนาย โดย​ผ่าน​โมเสส

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.