Lê-vi 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
2Khi nào ai mắc tội phạm đến Đức Giê-hô-va, hoặc nói dối cùng người lân cận mình về đồ vật gởi hay là tin mà giao cho, hoặc về một tài vật trộm cắp, hoặc giựt lấy của người lân cận mình;
2“ถ้าคนใดทำบาปและละเมิดต่อพระยาห์เวห์ โดยหลอกลวงเพื่อนบ้านในเรื่องของที่ฝากไว้ เรื่องสิ่งที่ตกลงกันไว้ เรื่องการปล้น หรือโดยข่มเหงเพื่อนบ้าน
3hoặc nếu xí được một của mất mà nói dối về của đó, hoặc thề dối về một trong các việc người ta phạm tội được;
3หรือพบของหายแล้วโกหกเรื่องนั้น หรือสาบานเท็จ ไม่ว่าจะเป็นการกระทำอย่างหนึ่งอย่างใดที่ทำให้คนทำบาป
4khi nào đã phạm và mắc lỗi như vậy, thì phải trả lại vật mình đã ăn cắp, hoặc vật đã giựt lấy, hoặc vật đã tin gởi cho, hoặc vật làm mất xí được,
4เมื่อเขาทำบาปและมีความผิด เขาต้องคืนของที่ปล้นมา ของที่ได้มาจากการข่มเหง ของที่มีผู้ฝากไว้กับเขา หรือของหายที่เขาพบ
5hoặc về các món người đã thề dối: người phải thường nguyên lại và phụ thêm một phần năm giá trị mà giao cho chủ vật đó ngày nào mình dâng của lễ chuộc sự mắc lỗi.
5หรือสิ่งใดที่เขาสาบานเท็จเกี่ยวกับมัน เขาต้องคืนเต็มจำนวนและเพิ่มอีกหนึ่งในห้า แล้วมอบคืนแก่เจ้าของในวันที่พบว่าเขามีความผิด
6Tùy theo sự đánh giá của ngươi, người ấy phải bắt trong bầy một chiên đực không tì vít chi, dẫn đến thầy tế lễ mà dâng cho Đức Giê-hô-va đặng làm của lễ chuộc sự mắc lỗi mình;
6แล้วให้นำเครื่องบูชาชดใช้ความผิดมาถวายแด่พระยาห์เวห์ คือแกะตัวผู้ที่ไม่มีตำหนิจากฝูงซึ่งมีมูลค่าตามที่เจ้าประเมิน นำมาให้ปุโรหิตเป็นเครื่องบูชาชดใช้ความผิด
7thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người trước mặt Đức Giê-hô-va, thì lỗi người sẽ được tha, bất luận lỗi nào người đã mắc.
7ปุโรหิตจะประกอบพิธีลบล้างให้เขาต่อหน้าพระยาห์เวห์ แล้วเขาจะได้รับการอภัยสำหรับการกระทำใด ๆ ที่ทำให้เขามีความผิด”
8Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
8พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
9Hãy truyền lịnh nầy cho A-rôn cùng các con trai người: Nầy là luật về của lễ thiêu: Của lễ thiêu phải ở trên đống lửa tại bàn thờ trọn đêm cho đến sáng mai, và lửa của bàn thờ giữ cho cháy luôn.
9“จงสั่งอาโรนกับบุตรชายของเขาว่า ‘นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว ให้เครื่องบูชาเผาทั้งตัวอยู่บนเตาไฟบนแท่นบูชาตลอดคืนจนถึงเช้า และให้ไฟบนแท่นบูชาลุกอยู่เสมอ
10Thầy tế lễ sẽ mặc áo lá trong và quần bằng vải gai che thân mình, rồi hốt tro của lửa đã đốt của lễ thiêu trên bàn thờ, và đổ gần bên bàn thờ;
10ปุโรหิตจะสวมเสื้อลินินและกางเกงลินิน แล้วเก็บเถ้าจากเครื่องบูชาเผาทั้งตัวที่ไฟเผาไหม้บนแท่นบูชาไปวางไว้ข้างแท่นบูชา
11đoạn cổi áo nầy, mặc áo khác, đem tro nầy ra ngoài trại quân, đổ trong một nơi tinh sạch.
11จากนั้นให้เขาถอดเสื้อผ้าชุดนั้น เปลี่ยนเป็นชุดอื่น แล้วนำเถ้าออกไปนอกค่ายยังสถานที่ที่สะอาดตามพิธี
12Lửa trên bàn thờ phải cháy luôn luôn, không nên tắt. Mỗi buổi sáng thầy tế lễ sẽ lấy củi chụm lửa thêm, sắp của lễ thiêu lên trên, và xông những mỡ về của lễ thù ân tại đó.
12ไฟบนแท่นบูชาต้องลุกอยู่เสมอ ห้ามดับ ทุกเช้าปุโรหิตจะเติมฟืน แล้วเรียงเครื่องบูชาเผาทั้งตัวบนไฟ และเผาไขมันของเครื่องบูชาสันติสุขบนแท่นนั้น
13Lửa hằng cháy luôn luôn trên bàn thờ, chẳng nên tắt.
13ให้ไฟลุกบนแท่นบูชาอยู่ตลอด ห้ามดับ
14Đây là luật về của lễ chay: Các con trai A-rôn phải dâng của lễ nầy tại phía trước bàn thờ, trước mặt Đức Giê-hô-va.
14“‘นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาจากธัญพืช บุตรชายของอาโรนจะนำมาถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์ ที่หน้าแท่นบูชา
15Họ sẽ lấy một nắm bột lọc trong của lễ chay và dầu, cùng hết thảy nhũ hương ở trên, đem xông trên bàn thờ làm kỷ niệm về một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
15ปุโรหิตคนหนึ่งจะหยิบแป้งเนื้อละเอียดจากเครื่องบูชาจากธัญพืชหนึ่งกำมือ พร้อมน้ำมันและกำยานทั้งหมดที่อยู่บนเครื่องบูชาจากธัญพืช แล้วเผาบนแท่นบูชาเป็นส่วนที่เป็นเครื่องรำลึก มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์
16Phần còn dư lại, A-rôn và các con trai người sẽ ăn không pha men, tại một nơi thánh, tức là ăn tại hành lang của hội mạc.
16ส่วนที่เหลือให้อาโรนและบุตรชายของเขากิน ส่วนนี้ต้องไม่ใส่ยีสต์ และต้องกินในสถานที่ศักดิ์สิทธิ์ คือในลานของเต็นท์นัดพบ
17Họ không nên nấu bột đó với men; ấy là phần ta cho họ do trong các của lễ ta, dùng lửa dâng lên; thật là một vật chí thánh như của lễ chuộc tội và của lễ chuộc sự mắc lỗi.
17ห้ามอบด้วยยีสต์ เราได้มอบส่วนนี้ให้พวกเขาเป็นส่วนแบ่งจากของถวายที่เผาด้วยไฟของเรา สิ่งนี้ศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง เช่นเดียวกับเครื่องบูชาบาปและเครื่องบูชาชดใช้ความผิด
18Phàm người nam trong vòng con cái A-rôn, sẽ ăn lấy; ấy là một luật lệ đời đời cho dòng dõi các ngươi về những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ai đụng đến những của lễ đó sẽ nên thánh.
18ผู้ชายทุกคนในบรรดาลูกหลานของอาโรนกินได้ นี่เป็นส่วนแบ่งของพวกเขาจากของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ตลอดทุกชั่วอายุ ผู้ใดแตะต้องสิ่งเหล่านี้จะถือว่าอยู่ในสถานะศักดิ์สิทธิ์’”
19Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
19พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
20Nầy là của lễ A-rôn và các con trai người phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong ngày họ chịu phép xức dầu: Một phần mười ê-pha bột lọc làm của lễ chay thường thường; sáng một phân nửa, chiều một phân nửa.
20“นี่คือของถวายของอาโรนและบุตรชายของเขาที่ต้องถวายแด่พระยาห์เวห์ในวันที่เขาได้รับการเจิม คือแป้งเนื้อละเอียดหนึ่งในสิบเอฟาห์ เป็นเครื่องบูชาจากธัญพืชประจำ ครึ่งหนึ่งถวายตอนเช้า อีกครึ่งหนึ่งตอนเย็น
21Của lễ đó sẽ chiên sẵn trên chảo trộn với dầu; chín rồi, ngươi phải đem đến cắt ra từ miếng sẵn dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
21ให้ทำด้วยน้ำมันบนกระทะแบน เมื่อแป้งชุ่มน้ำมันแล้วให้นำมาถวาย และถวายเครื่องบูชาจากธัญพืชเป็นชิ้นที่อบสุกแล้ว มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์
22Con trai nào của A-rôn chịu xức dầu đặng thế cho người làm thầy tế lễ cũng phải dâng của lễ nầy. Aáy là một luật lệ đời đời trước mặt Đức Giê-hô-va: họ phải xông hết trọn của lễ nầy.
22ปุโรหิตผู้ได้รับการเจิมซึ่งสืบตำแหน่งจากเขาในหมู่บุตรชายจะเป็นผู้ถวาย ตามกฎถาวรให้เผาทั้งหมดถวายแด่พระยาห์เวห์
23Phàm của lễ chay của thầy tế lễ nào thì phải đốt hết, không nên ăn.
23เครื่องบูชาจากธัญพืชทุกอย่างของปุโรหิตต้องเผาทั้งหมด ห้ามกิน”
24Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
24พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
25Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng: Đây là luật về của lễ chuộc tội: Phải giết con sinh tế chuộc tội trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi người ta giết con sinh về của lễ thiêu; ấy là một vật chí thánh.
25“จงพูดกับอาโรนและบุตรชายของเขาว่า ‘นี่คือกฎเกี่ยวกับเครื่องบูชาบาป ให้ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาบาปต่อหน้าพระยาห์เวห์ในที่เดียวกับที่ฆ่าสัตว์สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัว สิ่งนี้ศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง
26Thầy tế lễ đứng dâng con sinh tế chuộc tội, phải ăn thịt nó trong một nơi thánh, tức là trong hành lang của hội mạc.
26ปุโรหิตผู้ถวายสัตว์นั้นสำหรับบาปจะกินเนื้อของมัน ต้องกินในสถานที่ศักดิ์สิทธิ์ ในลานของเต็นท์นัดพบ
27Hễ ai đụng đến thịt con sinh sẽ nên thánh, và nếu huyết nó văng trên áo nào, thì phải giặt áo đó trong một nơi thánh.
27สิ่งใดที่แตะเนื้อของมันจะถือว่าอยู่ในสถานะศักดิ์สิทธิ์ ถ้าเลือดของมันประพรมถูกเสื้อผ้า ต้องซักตรงส่วนที่ถูกเลือดในสถานที่ศักดิ์สิทธิ์
28Nồi đất dùng nấu thịt đó sẽ đập bể đi, nếu nồi nấu bằng đồng thì sẽ cạo và rửa nước cho sạch.
28แต่ภาชนะดินที่ใช้ต้มเนื้อนั้นต้องทุบแตก ถ้าต้มในภาชนะทองสัมฤทธิ์ ต้องขัดและล้างด้วยน้ำ
29Hễ người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó: ấy là một vật chí thánh.
29ผู้ชายทุกคนในหมู่ปุโรหิตกินได้ สิ่งนี้ศักดิ์สิทธิ์อย่างยิ่ง
30Nhưng chẳng nên ăn thịt con sinh tế chuộc tội có huyết nó đem vào hội mạc đặng làm lễ chuộc tội nơi đền thánh: hãy đốt nó đi.
30ห้ามกินเครื่องบูชาบาปชนิดใดที่นำเลือดบางส่วนเข้าไปในเต็นท์นัดพบเพื่อประกอบพิธีลบล้างในบริเวณศักดิ์สิทธิ์ ต้องเผาด้วยไฟ
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.