Lê-vi 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Phàm khi nào ai dâng của lễ thù ân bằng bò, hoặc đực hoặc cái, thì phải dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va, không tì vít chi.
1“‘ถ้าของถวายของเขาเป็นเครื่องบูชาสันติสุขจากฝูงโค ไม่ว่าจะเป็นตัวผู้หรือตัวเมีย ให้เขาถวายสัตว์ที่ไม่มีตำหนิต่อหน้าพระยาห์เวห์
2Người sẽ nhận tay mình trên đầu con sinh của mình, rồi giết nó tại cửa hội mạc; các con trai A-rôn, tức những thầy tế lễ, sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
2ให้เขาวางมือบนศีรษะของสัตว์ที่ถวาย แล้วฆ่ามันที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ บุตรชายของอาโรนซึ่งเป็นปุโรหิตจะประพรมเลือดรอบแท่นบูชา
3Do của lễ thù ân nầy, người sẽ dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ chài và mỡ bộ lòng;
3จากเครื่องบูชาสันติสุขนั้น เขาจะถวายส่วนหนึ่งเป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ได้แก่ไขมันที่หุ้มเครื่องในและไขมันทั้งหมดที่ติดอยู่กับเครื่องใน
4hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
4ไตทั้งสองข้างกับไขมันที่ติดอยู่บริเวณเอว และส่วนที่หุ้มตับ ให้เขาเอาออกพร้อมกับไต
5Các con trai A-rôn sẽ xông mấy món đó nơi bàn thờ trên của lễ thiêu đã chất trên củi chụm lửa rồi; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
5บุตรชายของอาโรนจะเผาส่วนเหล่านี้บนแท่นบูชา เหนือเครื่องบูชาเผาทั้งตัวที่วางบนฟืนเหนือไฟ นี่เป็นของถวายที่เผาด้วยไฟ มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์
6Nếu người dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ thù ân bằng chiên, hoặc đực hoặc cái, thì phải dâng lên không tì vít chi.
6“‘ถ้าของถวายของเขาสำหรับเครื่องบูชาสันติสุขแด่พระยาห์เวห์มาจากฝูงแกะหรือแพะ ไม่ว่าจะเป็นตัวผู้หรือตัวเมีย ให้เขาถวายสัตว์ที่ไม่มีตำหนิ
7Vì của lễ bằng chiên con thì phải dâng nó lên trước mặt Đức Giê-hô-va,
7ถ้าเขาถวายลูกแกะเป็นของถวาย ให้เขานำมันมาถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์
8nhận tay mình trên đầu con sinh, rồi giết nó trước cửa hội mạc; các con trai A-rôn sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
8วางมือบนศีรษะของสัตว์ที่ถวาย แล้วฆ่ามันที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ บุตรชายของอาโรนจะประพรมเลือดของมันรอบแท่นบูชา
9Do của lễ thù ân nầy, người phải dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ và cái đuôi nguyên, chặt gần cuối xương sống, mỡ chài và mỡ bộ lòng;
9จากเครื่องบูชาสันติสุขนั้น เขาจะถวายส่วนหนึ่งเป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ได้แก่ไขมันของมัน คือไขมันหางทั้งหมดซึ่งให้ตัดออกชิดกระดูกสันหลัง ไขมันที่หุ้มเครื่องในและไขมันทั้งหมดที่ติดอยู่กับเครื่องใน
10hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
10ไตทั้งสองข้างกับไขมันที่ติดอยู่บริเวณเอว และส่วนที่หุ้มตับ ให้เขาเอาออกพร้อมกับไต
11Thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ; ấy là thực vật về của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
11ปุโรหิตจะเผาส่วนเหล่านี้บนแท่นบูชา เป็นอาหารจากของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์
12Nếu của lễ người bằng con dê cái, thì phải dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va,
12“‘ถ้าของถวายของเขาเป็นแพะ ให้เขานำมาถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์
13nhận tay mình trên đầu con sinh, rồi giết nó trước hội mạc; các con trai A-rôn sẽ rảy huyết chung quanh trên bàn thờ.
13ให้เขาวางมือบนศีรษะของแพะ แล้วฆ่ามันที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ บุตรชายของอาโรนจะประพรมเลือดของมันรอบแท่นบูชา
14Do của lễ thù ân nầy, người phải dâng làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, mỡ chài và mỡ bộ lòng,
14จากแพะนั้น เขาจะถวายเป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ได้แก่ไขมันที่หุ้มเครื่องในและไขมันทั้งหมดที่ติดอยู่กับเครื่องใน
15hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
15ไตทั้งสองข้างกับไขมันที่ติดอยู่บริเวณเอว และส่วนที่หุ้มตับ ให้เขาเอาออกพร้อมกับไต
16Thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ; ấy là thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm. Hết thảy mỡ đều thuộc về Đức Giê-hô-va.
16ปุโรหิตจะเผาส่วนเหล่านี้บนแท่นบูชา เป็นอาหารจากของถวายที่เผาด้วยไฟ มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์ ไขมันทั้งหมดเป็นของพระยาห์เวห์
17Aáy đó là luật lệ đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào: ngươi chẳng nên ăn mỡ hay là huyết.
17“‘นี่เป็นกฎถาวรสำหรับพวกเจ้าตลอดทุกชั่วอายุ ไม่ว่าพวกเจ้าจะอาศัยอยู่ที่ใด พวกเจ้าต้องไม่กินไขมันหรือเลือดเลย’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.