Lê-vi
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​ว่า
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là những ngày lễ của Đức Giê-hô-va các ngươi hãy rao truyền ra là các hội thánh.
2“จง​พูด​กับ​ชาวอิสราเอล​และ​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘เทศกาลตามกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์ ซึ่ง​พวก​เจ้า​ต้อง​ประกาศ​ให้​เป็น​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ มี​ดัง​ต่อ​ไป​นี้ นี่​คือ​เทศกาลตามกำหนด​ของ​เรา
3Người ta làm việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, một ngày nghỉ, tức một sự nhóm hiệp thánh; đừng làm một công việc gì; ấy là lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va trong những nơi các ngươi ở.
3“‘จง​ทำ​งาน​หก​วัน แต่​วัน​ที่​เจ็ด​เป็น​วัน​สะบาโต​แห่ง​การ​หยุด​พัก​อย่าง​เคร่งครัด เป็น​วัน​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ พวก​เจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ทุก​ชนิด วัน​นั้น​เป็น​สะบาโต​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​ใน​ทุก​แห่ง​ที่​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่
4Nầy là những lễ của Đức Giê-hô-va, tức những sự nhóm hiệp thánh, các ngươi phải rao truyền ra khi đến k” nhất định.
4“‘ต่อ​ไป​นี้​คือ​เทศกาลตามกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์ เป็น​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์​ซึ่ง​พวก​เจ้า​ต้อง​ประกาศ​ตาม​เวลา​ที่​กำหนด
5Đến ngày mười bốn tháng giêng, vào buổi chiều tối, ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va;
5วัน​ที่​สิบ​สี่​ของ​เดือน​แรก ตอน​เย็น เป็น​เทศกาล​ปัสกา​ของ​พระยาห์เวห์
6qua ngày rằm tháng nầy, ấy là lễ bánh không men để kính trọng Đức Giê-hô-va; các ngươi sẽ ăn bánh không pha men trong bảy ngày.
6วัน​ที่​สิบ​ห้า​ของ​เดือน​เดียวกัน​เป็น​เทศกาล​ขนมปังไม่ใส่ยีสต์​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ พวกเจ้า​ต้อง​กิน​ขนมปังไม่ใส่ยีสต์​เจ็ด​วัน
7Ngày đầu, các ngươi sẽ có một sự nhóm hiệp thánh, chẳng nên làm một công việc xác thịt.
7ใน​วัน​แรก​พวก​เจ้า​ต้อง​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ และ​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ
8Trong bảy ngày các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên; đến ngày thứ bảy, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa, các ngươi đừng làm một công việc xác thịt nào hết.
8ตลอด​เจ็ด​วัน​พวก​เจ้า​ต้อง​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์ และ​ใน​วัน​ที่​เจ็ด​ให้​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ พวก​เจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ’”
9Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
9พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​ว่า
10Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ ban cho, và đã gặt mùa màng rồi, thì hãy đem đến cho thầy tế lễ một bó lúa đầu mùa của các ngươi.
10“จง​พูด​กับ​ชาวอิสราเอล​และ​บอก​พวกเขา​ว่า ‘เมื่อ​พวกเจ้า​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​เรา​จะ​มอบ​ให้ และ​เก็บเกี่ยว​ผลผลิต​ของ​แผ่นดิน​นั้น​แล้ว จง​นำ​ฟ่อน​รวง​แรก​จาก​ผล​เก็บเกี่ยว​ของ​พวกเจ้า​มา​ให้​ปุโรหิต
11Qua ngày sau lễ sa-bát, thầy tế lễ sẽ dâng bó lúa đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu cho bó lúa đó được nhậm.
11ปุโรหิต​จะ​โบก​ฟ่อน​นั้น​ถวาย​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์ เพื่อ​ให้​พวกเจ้า​เป็น​ที่​ยอมรับ เขา​ต้อง​โบก​ถวาย​ใน​วัน​ถัด​จาก​วัน​สะบาโต
12Chính ngày dâng bó lúa đưa qua đưa lại đó, các ngươi cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một chiên con giáp năm, không tì vít chi, đặng làm của lễ thiêu;
12ใน​วัน​ที่​พวกเจ้า​โบก​ฟ่อน​นั้น​ถวาย จง​ถวาย​ลูก​แกะ​ตัวผู้​ไม่มี​ตำหนิ​อายุ​หนึ่ง​ปี​เป็น​เครื่องบูชาเผาทั้งตัว​แด่​พระยาห์เวห์
13và dâng thêm một của lễ chay bằng hai phần mười bột lọc chế dầu, làm của lễ dùng lửa dâng lên, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, với một phần tư hin rượu, làm lễ quán.
13เครื่องบูชาจากธัญพืช​ที่​ถวาย​พร้อม​กัน​ต้อง​เป็น​แป้ง​เนื้อ​ละเอียด​สอง​ใน​สิบ​เอฟาห์ ผสม​น้ำมัน เป็น​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์ มี​กลิ่นหอม​เป็น​ที่พอใจ​ของ​พระยาห์เวห์ และ​เครื่องดื่มถวาย​ที่​ถวาย​พร้อม​กัน​ต้อง​เป็น​เหล้า​องุ่น​หนึ่ง​ใน​สี่​ฮิน
14Các ngươi chớ ăn hoặc bánh, hoặc hột lúa rang, hoặc lúa đang ở trong gié cho đến chính ngày nầy, tức là ngày các ngươi đem dâng của lễ cho Đức Chúa Trời mình. Mặc dầu ở nơi nào, ấy là một lệ định đời đời cho con cháu các ngươi.
14พวก​เจ้า​ห้าม​กิน​ขนม​ปัง ธัญพืช​คั่ว หรือ​ธัญพืช​สด จน​กว่า​จะ​ถึง​วัน​นั้น​และ​ได้​นำ​ของ​ถวาย​มา​ถวาย​แด่​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​แล้ว นี่​เป็น​กฎ​ถาวร​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​ของ​พวก​เจ้า​ใน​ทุก​แห่ง​ที่​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่
15Kể từ ngày sau lễ sa-bát, là ngày đem bó lúa dâng đưa qua đưa lại, các ngươi sẽ tính bảy tuần lễ trọn:
15“‘พวกเจ้า​ต้อง​นับ​ตั้งแต่​วัน​ถัด​จาก​วัน​สะบาโต คือ​วัน​ที่​นำ​ฟ่อน​ของถวายที่โบกถวาย​มา ให้​ครบ​เจ็ด​สะบาโต
16các ngươi tính năm mươi ngày cho đến ngày sau của lễ sa-bát thứ bảy, thì phải dâng một của lễ chay mới cho Đức Giê-hô-va.
16แล้ว​นับ​ต่อ​ไป​จนถึง​วัน​ถัด​จาก​สะบาโต​ที่​เจ็ด รวม​เป็น​ห้า​สิบ​วัน จากนั้น​จง​ถวาย​เครื่องบูชาจากธัญพืช​ชุด​ใหม่​แด่​พระยาห์เวห์
17Các ngươi hãy từ nhà mình đem đến hai ổ bánh đặng làm của lễ dâng đưa qua đưa lại; bánh đó làm bằng hai phần mười bột lọc hấp có pha men: ấy là của đầu mùa dâng cho Đức Giê-hô-va.
17พวกเจ้า​ต้อง​นำ​ขนมปัง​สอง​ก้อน​จาก​ที่อยู่​อาศัย​มา​เป็น​ของถวายที่โบกถวาย ขนมปัง​นั้น​ทำ​จาก​แป้ง​เนื้อ​ละเอียด​สอง​ใน​สิบ​เอฟาห์ และ​อบ​โดย​ใส่​ยีสต์ เพื่อ​เป็น​ผลผลิตแรก​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์
18Các ngươi cũng phải dâng luôn với bánh, bảy chiên con giáp năm chẳng tì vít chi, một con bò tơ, và hai con chiên đực với của lễ chay và lễ quán cặp theo, đặng làm của lễ thiêu tế Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ dùng lửa xông, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
18พร้อมกับ​ขนมปัง​นั้น พวกเจ้า​ต้อง​นำ​ลูก​แกะ​ไม่มี​ตำหนิ​อายุ​หนึ่ง​ปี​เจ็ด​ตัว โค​หนุ่ม​หนึ่ง​ตัว และ​แกะ​ตัวผู้​สอง​ตัว​มา​ถวาย ทั้งหมด​นี้​เป็น​เครื่องบูชาเผาทั้งตัว​แด่​พระยาห์เวห์ พร้อมกับ​เครื่องบูชาจากธัญพืช​และ​เครื่องดื่มถวาย เป็น​ของถวายที่เผาด้วยไฟ มี​กลิ่นหอม​เป็น​ที่พอใจ​ของ​พระยาห์เวห์
19Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực đặng làm của lễ chuộc tội, và hai chiên con giáp năm, đặng làm của lễ thù ân.
19จง​ถวาย​แพะ​ตัวผู้​หนึ่ง​ตัว​เป็น​เครื่องบูชาบาป และ​ลูก​แกะ​ตัวผู้​สอง​ตัว​อายุ​หนึ่ง​ปี​เป็น​เครื่องบูชาสันติสุข
20Thầy tế lễ sẽ lấy các của lễ đó với hai ổ bánh bằng lúa đầu mùa, và hai chiên con, dâng đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; các vật đó sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và thuộc về thầy tế lễ.
20ปุโรหิต​จะ​โบก​ขนมปัง​จาก​ผลผลิตแรก​พร้อมกับ​ลูก​แกะ​สอง​ตัว เป็น​ของถวายที่โบกถวาย​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์ สิ่ง​เหล่า​นี้​จะ​เป็น​ของ​ศักดิ์สิทธิ์​แด่​พระยาห์เวห์​สำหรับ​ปุโรหิต
21Các ngươi hãy rao truyền sự nhóm hiệp trong chính một ngày đó; phải có một sự nhóm hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.
21ใน​วัน​เดียวกัน​นั้น พวก​เจ้า​ต้อง​ประกาศ​ให้​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ และ​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ นี่​เป็น​กฎ​ถาวร​ใน​ทุก​แห่ง​ที่​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​ของ​พวก​เจ้า
22Khi các ngươi gặt lúa trong xứ mình, chớ gặt tận đầu đồng, và chớ mót lúa sót lại; hãy để phần đó cho người nghèo và cho kẻ khách ngoại bang: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
22“‘เมื่อ​พวก​เจ้า​เก็บ​เกี่ยว​ผล​ผลิต​จาก​แผ่น​ดิน อย่า​เก็บเกี่ยว​จน​หมด​ถึง​ขอบ​แปลง และ​อย่า​เก็บ​สิ่ง​ที่​ตกหล่น​จาก​การ​เก็บ​เกี่ยว จง​เหลือ​ไว้​ให้​คน​ยากจน​และ​คน​ต่าง​ถิ่น เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า’”
23Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​ว่า
24Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày mồng một tháng bảy, sẽ có cho các ngươi một ngày nghỉ, một lễ kỷ niệm lấy tiếng kèn thổi mà rao truyền, tức là một sự nhóm hiệp thánh vậy.
24“จง​พูด​กับ​ชาวอิสราเอล​ว่า ‘ใน​วัน​ที่​หนึ่ง​ของ​เดือน​ที่​เจ็ด พวก​เจ้า​ต้อง​หยุด​พัก​อย่าง​เคร่งครัด เป็น​วัน​ระลึก​ด้วย​เสียง​แตร และ​เป็น​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์
25Chớ làm một công việc xác thịt nào; phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
25พวกเจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ และ​ต้อง​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์’”
26Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
26พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​ว่า
27Ngày mồng mười tháng bảy nầy là ngày lễ chuộc tội; các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; hãy ép tâm hồn mình và dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa dâng lên.
27“วัน​ที่​สิบ​ของ​เดือน​ที่​เจ็ด​นี้​เป็น​วันแห่งการลบล้าง พวก​เจ้า​ต้อง​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ ต้อง​ข่ม​ใจ​ตนเอง และ​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์
28Ngày đó chẳng nên làm công việc nào, vì là ngày chuộc tội, trong ngày đó phải làm lễ chuộc tội cho các ngươi trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời mình.
28ใน​วัน​นั้น​พวกเจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ทุก​ชนิด เพราะ​เป็น​วันแห่งการลบล้าง เพื่อ​ประกอบ​พิธี​ลบล้าง​ให้​พวกเจ้า​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า
29Trong ngày đó, hễ ai không ép tâm hồn mình, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
29ผู้​ใด​ไม่​ข่มใจ​ตนเอง​ใน​วัน​นั้น​จะ​ถูก​ตัดขาด​จาก​ชนชาติ​ของ​ตน
30Và hễ ai làm một công việc gì, thì ta sẽ diệt họ khỏi dân sự mình.
30ผู้​ใด​ทำ​งาน​ชนิด​ใด​ใน​วัน​นั้น เรา​จะ​ทำลาย​คน​นั้น​เสีย​จาก​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ของ​เขา
31Các ngươi chẳng nên làm công việc chi hết, ấy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi, mặc dầu ở nơi nào.
31พวกเจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ทุก​ชนิด นี่​เป็น​กฎ​ถาวร​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​ของ​พวกเจ้า​ใน​ทุก​แห่ง​ที่​พวกเจ้า​อาศัย​อยู่
32Aáy sẽ là một lễ sa-bát, một ngày nghỉ cho các ngươi; các ngươi phải ép tâm hồn mình. Ngày mồng chín tháng đó, các ngươi phải giữ lễ sa-bát mình, từ chiều nay đến chiều mai.
32วัน​นั้น​เป็น​สะบาโต​แห่ง​การ​หยุดพัก​อย่าง​เคร่งครัด​สำหรับ​พวกเจ้า และ​พวกเจ้า​ต้อง​ข่มใจ​ตนเอง ตั้งแต่​ตอน​เย็น​ของ​วัน​ที่​เก้า​ไป​จนถึง​ตอน​เย็น​ของ​วัน​ถัด​ไป พวกเจ้า​ต้อง​รักษา​สะบาโต​ของ​พวกเจ้า”
33Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
33พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​ว่า
34Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày rằm tháng bảy nầy là lễ lều tạm, trải qua bảy ngày đặng tôn kính Đức Giê-hô-va.
34“จง​พูด​กับ​ชาวอิสราเอล​ว่า ‘วัน​ที่​สิบ​ห้า​ของ​เดือน​ที่​เจ็ด​เป็น​เทศกาล​เพิงพัก ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​เป็น​เวลา​เจ็ด​วัน
35Ngày thứ nhất sẽ có sự nhóm hiệp thánh, các ngươi chẳng nên làm một công việc xác thịt nào.
35วัน​แรก​ให้​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ พวก​เจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ
36Trong bảy ngày phải dâng các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; qua ngày thứ tám, các ngươi có một sự nhóm hiệp thánh nữa, cũng dâng của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy sẽ là một hội trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào hết.
36ตลอด​เจ็ด​วัน​พวก​เจ้า​ต้อง​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์ วัน​ที่​แปด​ให้​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ และ​พวก​เจ้า​ต้อง​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์ วัน​นั้น​เป็น​การ​ประชุม​พิเศษ​อย่าง​เคร่งครัด พวก​เจ้า​ห้าม​ทำ​งาน​ตาม​ปกติ
37Đó là những lễ trọng thể của Đức Giê-hô-va, mà các ngươi phải rao truyền là sự nhóm hiệp thánh, đặng dâng cho Đức Giê-hô-va những của lễ dùng lửa dâng lên, của lễ thiêu, của lễ chay, của lễ thù ân, lễ quán, vật nào đã định theo ngày nấy.
37“‘เหล่า​นี้​คือ​เทศกาลตามกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์ ซึ่ง​พวก​เจ้า​ต้อง​ประกาศ​ให้​เป็น​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ เพื่อ​ถวาย​ของถวายที่เผาด้วยไฟ​แด่​พระยาห์เวห์ ได้แก่ เครื่องบูชาเผาทั้งตัว เครื่องบูชาจากธัญพืช เครื่องบูชา และ​เครื่องดื่มถวาย แต่ละ​อย่าง​ตาม​วัน​ที่​กำหนด
38Ngoài ra, các ngươi phải cứ giữ lễ sa-bát của Đức Giê-hô-va, cứ dâng cho Ngài các lễ vật mình, các của lễ khấn nguyện và lạc ý.
38ทั้งหมด​นี้​นอกเหนือ​จาก​วัน​สะบาโต​ของ​พระยาห์เวห์ ของถวาย​ของ​พวกเจ้า ของถวาย​ตาม​คำ​ปฏิญาณ​ทุก​อย่าง และ​ของถวาย​ด้วย​ใจ​สมัคร​ทุก​อย่าง​ที่​พวกเจ้า​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์
39Nhưng đến ngày rằm tháng bảy, khi các ngươi đã thâu-hoạch thổ sản mình rồi, hãy giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày. Bữa thứ nhất sẽ là ngày nghỉ, và bữa thứ tám cũng sẽ là ngày nghỉ.
39“‘ใน​วัน​ที่​สิบ​ห้า​ของ​เดือน​ที่​เจ็ด เมื่อ​พวกเจ้า​เก็บ​ผลผลิต​จาก​แผ่นดิน​แล้ว จง​ฉลอง​เทศกาล​ของ​พระยาห์เวห์​เจ็ด​วัน วัน​แรก​ให้​หยุดพัก​อย่าง​เคร่งครัด และ​วัน​ที่​แปด​ให้​หยุดพัก​อย่าง​เคร่งครัด
40Bữa thứ nhất, các ngươi phải lấy trái cây tốt, tàu chà là, nhành cây rậm, và cây dương liễu, rồi vui mừng trong bảy ngày trước mặt Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
40ใน​วัน​แรก พวกเจ้า​ต้อง​นำ​ผล​จาก​ต้นไม้​ที่​งด​งาม กิ่ง​อินทผลัม กิ่ง​ไม้​ใบ​ดก และ​กิ่ง​ต้น​หลิว​ริม​ลำ​ธาร​มา และ​จง​ชื่น​ชม​ยิน​ดี​ต่อหน้า​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า​เป็น​เวลา​เจ็ด​วัน
41Mỗi năm, vào tháng bảy, các ngươi phải giữ lễ nầy cho Đức Giê-hô-va như vậy trong bảy ngày. Aáy là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi.
41พวกเจ้า​ต้อง​ฉลอง​เทศกาล​นี้​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​ปี​ละ​เจ็ด​วัน นี่​เป็น​กฎ​ถาวร​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​ของ​พวกเจ้า จง​ฉลอง​ใน​เดือน​ที่​เจ็ด
42Hết thảy ai sanh trong dòng Y-sơ-ra-ên sẽ ở nơi trại trong bảy ngày,
42พวกเจ้า​ต้อง​อาศัย​ใน​ที่​พัก​ชั่ว​คราว เจ็ด​วัน ชาวอิสราเอล​ที่​เกิด​ใน​แผ่นดิน​ทุก​คน​ต้อง​อาศัย​ใน​ที่​พัก​ชั่ว​คราว
43hầu cho dòng dõi các ngươi biết rằng khi ta đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta cho họ ở trong những trại: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
43เพื่อ​คน​รุ่น​หลัง​ของ​พวกเจ้า​จะ​ได้​รู้​ว่า เรา​ให้​ชาวอิสราเอล​อาศัย​ใน​ที่​พัก​ชั่ว​คราว เมื่อ​เรา​นำ​พวกเขา​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า’”
44Aáy vậy, Môi-se truyền cho dân Y-sơ-ra-ên biết các lễ của Đức Giê-hô-va là lễ nào.
44โมเสส​จึง​ประกาศ​เทศกาลตามกำหนด​ของ​พระยาห์เวห์​แก่​ชาวอิสราเอล

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.