Lê-vi 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์กล่าวกับโมเสสว่า
2Hãy đem A-rôn cùng các con trai người, áo xống, dầu xức, con bò tơ làm của lễ chuộc tội, hai con chiên đực, và giỏ bánh không men;
2“จงพาอาโรนกับบุตรชายของเขามา พร้อมด้วยเครื่องแต่งกาย น้ำมันเจิม โคตัวผู้ที่จะใช้เป็นเครื่องบูชาบาป แกะตัวผู้สองตัว และตะกร้าขนมปังที่ไม่ใส่ยีสต์
3rồi nhóm hiệp cả hội chúng tại cửa hội mạc.
3แล้วเรียกชุมนุมชนทั้งหมดมารวมกันที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ”
4Môi-se bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn, hội chúng nhóm hiệp tại nơi cửa hội mạc.
4โมเสสทำตามที่พระยาห์เวห์บัญชา ชุมนุมชนจึงมารวมกันที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ
5Môi-se nói cùng hội chúng rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm theo.
5โมเสสกล่าวกับชุมนุมชนว่า “นี่คือสิ่งที่พระยาห์เวห์บัญชาให้ทำ”
6Đoạn, Môi-se biểu A-rôn và các con trai người lại gần, rồi lấy nước rửa họ.
6โมเสสพาอาโรนกับบุตรชายของเขาเข้ามา แล้วล้างตัวพวกเขาด้วยน้ำ
7Người mặc áo lá trong cho A-rôn, cột đai lưng, mặc áo dài, mặc ê-phót và cột đai ê-phót.
7โมเสสสวมเสื้อยาวให้อาโรน คาดสายรัดเอวให้เขา สวมเสื้อคลุมและเอโฟดให้เขา แล้วใช้สายคาดที่ทออย่างประณีตของเอโฟดรัดและยึดไว้กับตัวเขา
8Người cũng đeo bảng đeo ngực và gắn vào bảng u-rim và thu-mim,
8โมเสสสวมทับทรวงให้อาโรน แล้วใส่อูริมและทูมมิมไว้ในทับทรวง
9đội cái mão lên đầu, phía trước mão buộc thẻ vàng, tức là tràng thánh, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
9เขาโพกผ้าให้อาโรน แล้วติดแผ่นทองคำซึ่งเป็นมงกุฎศักดิ์สิทธิ์ไว้ด้านหน้าผ้าโพก ตามที่พระยาห์เวห์บัญชาโมเสส
10Kế đó, Môi-se lấy dầu xức, xức cho đền tạm và các vật ở tại đó biệt riêng ra thánh,
10โมเสสเอาน้ำมันเจิมมาเจิมพลับพลาและทุกสิ่งที่อยู่ในนั้น แล้วทำให้สิ่งเหล่านั้นศักดิ์สิทธิ์
11rảy dầu bảy lần trên bàn thờ và xức dầu cho bàn thờ cùng các đồ phụ tùng của bàn thờ, cái thùng và chân thùng, đặng biệt riêng ra thánh.
11เขาประพรมน้ำมันบนแท่นบูชาเจ็ดครั้ง และเจิมแท่นบูชากับภาชนะทั้งหมด อ่างล้างและฐานอ่าง เพื่อทำให้สิ่งเหล่านั้นศักดิ์สิทธิ์
12Người cũng đổ dầu xức trên đầu A-rôn, xức cho người đặng biệt riêng ra thánh.
12เขาเทน้ำมันเจิมส่วนหนึ่งลงบนศีรษะของอาโรน และเจิมเขาเพื่อทำให้เขาศักดิ์สิทธิ์
13Đoạn, Môi-se biểu các con trai A-rôn lại gần, mặc áo lá trong cho, cột đai, đội mão lên đầu, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
13โมเสสพาบุตรชายของอาโรนเข้ามา สวมเสื้อยาวให้พวกเขา คาดสายรัดเอว และสวมผ้าคาดศีรษะให้ ตามที่พระยาห์เวห์บัญชาโมเสส
14Người biểu đem con bò tơ dùng làm của lễ chuộc tội lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó.
14โมเสสนำโคตัวผู้ที่เป็นเครื่องบูชาบาปเข้ามา อาโรนกับบุตรชายของเขาวางมือบนศีรษะโคตัวนั้น
15Môi-se giết nó, lấy huyết, rồi dùng ngón tay bôi huyết trên chung quanh sừng của bàn thờ, làm cho bàn thờ nên thanh sạch; đoạn đổ huyết dưới chân bàn thờ; như vậy, người biệt bàn thờ riêng ra thánh, để làm lễ chuộc tội tại đó.
15โมเสสฆ่าโค แล้วเอาเลือดใช้นิ้วทาที่เชิงงอนของแท่นบูชาโดยรอบเพื่อชำระแท่นบูชา เขาเทเลือดที่เหลือลงที่ฐานแท่นบูชา และทำให้แท่นบูชาศักดิ์สิทธิ์ เพื่อประกอบพิธีลบล้างสำหรับแท่นบูชา
16Người lấy hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật, rồi đem xông trên bàn thờ.
16โมเสสเอาไขมันทั้งหมดที่ติดอยู่กับเครื่องใน ส่วนที่หุ้มตับ ไตทั้งสองข้างกับไขมันของมัน แล้วเผาบนแท่นบูชา
17Còn con bò, da, thịt và phẩn nó, thì người đem thiêu ở ngoài trại quân, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
17ส่วนโคที่เหลือ ทั้งหนัง เนื้อ และมูล โมเสสเผาด้วยไฟนอกค่าย ตามที่พระยาห์เวห์บัญชาโมเสส
18Người cũng biểu đem con chiên đực dùng làm của lễ thiêu lại gần, A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu nó;
18โมเสสนำแกะตัวผู้สำหรับเครื่องบูชาเผาทั้งตัวเข้ามา อาโรนกับบุตรชายของเขาวางมือบนศีรษะแกะ
19rồi Môi-se giết nó và rưới huyết chung quanh trên bàn thờ;
19โมเสสฆ่าแกะ แล้วประพรมเลือดรอบแท่นบูชา
20đoạn sả thịt ra từ miếng, đem xông cái đầu, mấy miếng đó và mỡ.
20โมเสสหั่นแกะเป็นชิ้น ๆ แล้วเผาศีรษะ ชิ้นเนื้อ และไขมัน
21Người lấy nước rửa bộ lòng và giò, rồi xông trọn con chiên đực trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21โมเสสล้างเครื่องในและขาด้วยน้ำ แล้วเผาแกะทั้งตัวบนแท่นบูชา เป็นเครื่องบูชาเผาทั้งตัว มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์ เป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์ ตามที่พระยาห์เวห์บัญชาโมเสส
22Người cũng biểu đem con chiên đực thứ nhì lại gần, tức là con chiên đực về lễ phong chức; A-rôn và các con trai người nhận tay mình trên đầu con chiên đực đó.
22จากนั้นโมเสสนำแกะตัวผู้ตัวที่สองเข้ามา คือแกะสำหรับพิธีแต่งตั้งปุโรหิต อาโรนกับบุตรชายของเขาวางมือบนศีรษะแกะ
23Môi-se giết nó, lấy huyết bôi trên trái tai hữu của A-rôn, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt.
23โมเสสฆ่าแกะ แล้วเอาเลือดส่วนหนึ่งทาที่ติ่งหูขวาของอาโรน นิ้วหัวแม่มือขวา และนิ้วหัวแม่เท้าขวา
24Môi-se cũng biểu các con trai A-rôn đến gần, bôi huyết nơi trái tai hữu họ, trên ngón cái của bàn tay mặt và trên ngón cái của bàn chân mặt; đoạn, Môi-se rưới huyết chung quanh trên bàn thờ.
24โมเสสพาบุตรชายของอาโรนเข้ามา แล้วเอาเลือดส่วนหนึ่งทาที่ติ่งหูขวา นิ้วหัวแม่มือขวา และนิ้วหัวแม่เท้าขวาของแต่ละคน จากนั้นโมเสสประพรมเลือดรอบแท่นบูชา
25Kế đó, người lấy mỡ, đuôi, hết thảy mỡ chài, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật với mỡ của hai trái cật và cái giò hữu;
25เขาเอาไขมัน ไขมันหาง ไขมันทั้งหมดที่ติดอยู่กับเครื่องใน ส่วนที่หุ้มตับ ไตทั้งสองข้างกับไขมันของมัน และโคนขาขวา
26lại lấy trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va, một cái bánh nhỏ không men, một cái bánh nhỏ có dầu, và một cái bánh tráng, để mấy bánh đó trên những mỡ và giò hữu,
26จากตะกร้าขนมปังไม่ใส่ยีสต์ซึ่งอยู่ต่อหน้าพระยาห์เวห์ เขาหยิบขนมก้อนไม่ใส่ยีสต์หนึ่งก้อน ขนมก้อนผสมน้ำมันหนึ่งก้อน และแผ่นแป้งบางหนึ่งแผ่น วางทั้งหมดไว้บนไขมันและโคนขาขวา
27đoạn để hết thảy trong tay A-rôn và tay các con trai người; họ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
27โมเสสวางสิ่งเหล่านี้ทั้งหมดไว้ในมือของอาโรนและบุตรชายของเขา แล้วโบกสิ่งเหล่านั้นถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์เป็นของถวายที่โบกถวาย
28Môi-se lấy các món đó khỏi tay họ, đem xông nơi bàn thờ tại trên của lễ thiêu; ấy là của lễ về sự phong chức có mùi thơm, tức là của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
28โมเสสรับสิ่งเหล่านั้นกลับจากมือของพวกเขา แล้วเผาบนแท่นบูชาเหนือเครื่องบูชาเผาทั้งตัว สิ่งเหล่านี้เป็นของถวายสำหรับพิธีแต่งตั้งปุโรหิต มีกลิ่นหอมเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์ เป็นของถวายที่เผาด้วยไฟแด่พระยาห์เวห์
29Môi-se cũng lấy cái o của con chiên đực về lễ phong chức và đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là phần thuộc về Môi-se, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.
29โมเสสเอาเนื้ออกมาโบกถวายต่อหน้าพระยาห์เวห์เป็นของถวายที่โบกถวาย อกนั้นเป็นส่วนของโมเสสจากแกะสำหรับพิธีแต่งตั้งปุโรหิต ตามที่พระยาห์เวห์บัญชาโมเสส
30Kế ấy, Môi-se lấy dầu xức và huyết trên bàn thờ rảy trên A-rôn và trên quần áo người, trên các con trai người và trên quần áo họ, biệt A-rôn và quần áo người, các con trai người và quần áo họ riêng ra thánh.
30โมเสสเอาน้ำมันเจิมส่วนหนึ่งกับเลือดส่วนหนึ่งจากแท่นบูชามาประพรมบนอาโรน เสื้อผ้าของเขา บุตรชายของเขา และเสื้อผ้าของบุตรชาย แล้วทำให้อาโรน เสื้อผ้าของเขา บุตรชายของเขา และเสื้อผ้าของบุตรชายศักดิ์สิทธิ์
31Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn và các con trai người rằng: Các ngươi hãy nấu thịt tại cửa hội mạc, và ăn tại đó với bánh ở trong giỏ về lễ phong chức, y như ta đã phán dặn rằng: A-rôn và các con trai người sẽ ăn thịt đó.
31โมเสสกล่าวกับอาโรนและบุตรชายว่า “จงต้มเนื้อที่ทางเข้าเต็นท์นัดพบ แล้วกินเนื้อกับขนมปังจากตะกร้าสำหรับพิธีแต่งตั้งปุโรหิตที่นั่น ตามที่ข้าสั่งไว้ว่า ‘อาโรนกับบุตรชายของเขาต้องกินสิ่งเหล่านี้’
32Nhưng các ngươi phải thiêu thịt và bánh còn dư lại.
32เนื้อและขนมปังที่เหลือให้เผาด้วยไฟ
33Trong bảy ngày các ngươi không nên đi ra khỏi cửa hội mạc cho đến chừng nào những ngày phong chức mình được trọn rồi, vì việc phong chức các ngươi sẽ trải qua bảy ngày.
33พวกเจ้าต้องไม่ออกไปจากบริเวณทางเข้าเต็นท์นัดพบเป็นเวลาเจ็ดวัน จนกว่าวันแห่งพิธีแต่งตั้งของพวกเจ้าจะครบกำหนด เพราะเขาจะทำพิธีแต่งตั้งพวกเจ้าตลอดเจ็ดวัน
34Đức Giê-hô-va đã phán dặn làm y như hôm nay người ta đã làm, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
34สิ่งที่ทำในวันนี้ พระยาห์เวห์บัญชาให้ทำเพื่อประกอบพิธีลบล้างให้พวกเจ้า
35Vậy, hãy ở trọn ngày cả đêm tại cửa hội mạc trong bảy bữa, gìn giữ mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, hầu cho các ngươi khỏi thác, vì Ngài đã truyền dặn ta như vậy.
35พวกเจ้าต้องอยู่บริเวณทางเข้าเต็นท์นัดพบทั้งกลางวันและกลางคืนเป็นเวลาเจ็ดวัน และรักษาสิ่งที่พระยาห์เวห์กำชับไว้ มิฉะนั้นพวกเจ้าจะตาย เพราะข้าได้รับคำบัญชาเช่นนี้”
36A-rôn và các con trai người làm mọi điều y như Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền dặn vậy.
36อาโรนกับบุตรชายของเขาทำทุกสิ่งที่พระยาห์เวห์บัญชาผ่านทางโมเสส
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.