Lê-vi 13
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสและอาโรนว่า
2Khi một người nào da trên mình nổi sưng, mụt lở, hoặc một đốm trắng, dường sẽ trở thành trên da mình một vít phung, thì người ta phải dẫn người đó đến thầy tế lễ A-rôn, hay là đến một trong các con trai người là những thầy tế lễ.
2“ถ้าผิวหนังตามร่างกายของชายคนใดมีรอยบวม สะเก็ด หรือรอยด่างขาว และรอยนั้นกลายเป็นรอยโรคเรื้อนบนผิวหนัง เขาต้องถูกพาไปหาอาโรนปุโรหิต หรือบุตรชายคนหนึ่งของอาโรนซึ่งเป็นปุโรหิต
3Thầy tế lễ sẽ khám vít ở trên da thân người; nếu lông vít đó đã trở thành trắng, và nếu vít hủng xuống sâu hơn da thân mình, ấy là một vít phung: thầy tế lễ khám rồi sẽ định người nầy là ô uế.
3ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรคบนผิวหนัง ถ้าขนตรงรอยโรคเปลี่ยนเป็นสีขาว และรอยโรคดูเหมือนลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ นั่นคือรอยโรคเรื้อน ปุโรหิตต้องตรวจเขาและประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี
4Còn nếu có một đốm trắng trên da thân người, đốm không lõm xuống sâu hơn da, và nếu lông không trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải giam người đó trong bảy ngày.
4แต่ถ้ารอยด่างบนผิวหนังเป็นสีขาว รอยนั้นดูไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และขนตรงรอยยังไม่เปลี่ยนเป็นสีขาว ปุโรหิตต้องแยกผู้ที่มีรอยโรคนั้นไว้เจ็ดวัน
5Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người, nếu vít đó ngừng lại, không ăn lan trên da, thì phải giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
5ในวันที่เจ็ด ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้าปุโรหิตเห็นว่ารอยโรคยังคงเดิมและไม่ลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตต้องแยกเขาไว้อีกเจ็ดวัน
6Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người lại; nếu vít đó đã tái, không ăn lan trên da, thì thầy tế lễ sẽ định người đó là tinh sạch; ấy là mụt lở mà thôi. Người đó phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
6ในวันที่เจ็ดครั้งที่สอง ปุโรหิตต้องตรวจเขาอีก ถ้ารอยโรคจางลงและไม่ลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดตามพิธี รอยนั้นเป็นเพียงสะเก็ด เขาต้องซักเสื้อผ้า แล้วจึงจะสะอาดตามพิธี
7Nhưng nếu sau khi người đã đến trước mặt thầy tế lễ để được định là tinh sạch, mụt lở còn phát lại trên da, thì người phải đến thầy tế lễ một lần thứ nhì.
7แต่ถ้าสะเก็ดนั้นลุกลามบนผิวหนัง หลังจากเขาไปให้ปุโรหิตตรวจเพื่อการชำระตัวแล้ว เขาต้องไปให้ปุโรหิตตรวจอีกครั้ง
8Thầy tế lễ sẽ khám cho, nếu mụt lở đã ăn lan trên da thì phải định người là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
8ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้าสะเก็ดลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือโรคเรื้อน
9Khi có một vít phung trên người nào, thì phải dẫn người đó đi tỏ mình cùng thầy tế lễ.
9“ถ้าชายคนหนึ่งมีรอยโรคเรื้อน เขาต้องถูกพาไปหาปุโรหิต
10Thầy tế lễ khám cho; nếu có nổi sưng sắc trắng trên da làm cho lông trở thành trắng, và có một lằn thịt chín đỏ nơi chỗ sưng đó,
10ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้ามีรอยบวมสีขาวบนผิวหนัง ขนตรงบริเวณนั้นเปลี่ยนเป็นสีขาว และมีเนื้อสดอยู่ในรอยบวม
11ấy là bịnh phung thâm niên trong da của thân người, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế, không nên giam họ, vì đã bị ô uế rồi.
11นั่นคือโรคเรื้อนเรื้อรังบนผิวหนังของเขา ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี ไม่ต้องแยกเขาไว้ เพราะเขาไม่สะอาดตามพิธีอยู่แล้ว
12Còn nếu phung lở trên da, bao phủ hết da của người có vít đó, từ đầu chí chân, khắp nơi nào thầy tế lễ dòm thấy được,
12“ถ้าโรคเรื้อนลุกลามไปทั่วผิวหนังและปกคลุมผิวหนังของผู้มีรอยโรคตั้งแต่ศีรษะจรดเท้า เท่าที่ปุโรหิตมองเห็น
13thì thầy tế lễ phải khám cho; nếu phung bao phủ cùng hết thịt, thì sẽ định người có vít là tinh sạch; người đã hóa trắng cùng mình, nên được tinh sạch vậy.
13ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้าโรคเรื้อนปกคลุมเนื้อของเขาทั้งหมด ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดจากรอยโรคนั้น เพราะทั้งหมดเปลี่ยนเป็นสีขาว เขาจึงสะอาดตามพิธี
14Nhưng ngày nào phát ra thịt chín đỏ, thì người bị ô uế.
14แต่เมื่อใดที่มีเนื้อสดปรากฏขึ้น เขาจะไม่สะอาดตามพิธี
15Khi thầy tế lễ thấy thịt chín đỏ thì phải định người là ô uế; thịt chín đỏ là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
15ปุโรหิตต้องตรวจเนื้อสดนั้นและประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี เนื้อสดนั้นไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือโรคเรื้อน
16Nhưng nếu thịt chín đỏ thay đi, hóa ra trắng, thì người phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
16แต่ถ้าเนื้อสดนั้นกลับเปลี่ยนเป็นสีขาว เขาต้องไปหาปุโรหิต
17thầy tế lễ khám cho, và nếu vít đã trở thành trắng, thì phải định người có vít là tinh sạch, vì đã được tinh sạch rồi.
17ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้ารอยโรคเปลี่ยนเป็นสีขาว ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดจากรอยโรคนั้น เขาสะอาดตามพิธี
18Khi một người nào trên da thân mình có mụt chốc đã chữa lành,
18“ถ้าผิวหนังของคนคนหนึ่งเคยเป็นฝีและฝีนั้นหายแล้ว
19và tại chỗ mụt chốc có nổi sưng sắc trắng hay là một đốm trắng hồng, thì người đó phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
19แต่ตรงบริเวณที่เคยเป็นฝีมีรอยบวมสีขาวหรือรอยด่างสีขาวอมแดง เขาต้องนำรอยนั้นไปให้ปุโรหิตตรวจ
20thầy tế lễ khám cho; nếu cái đốm hủng sâu hơn da, và nếu lông trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung đã lở trong mụt chốc vậy.
20ปุโรหิตต้องตรวจ ถ้ารอยนั้นดูเหมือนลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และขนตรงรอยเปลี่ยนเป็นสีขาว ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือรอยโรคเรื้อนที่ปะทุขึ้นตรงบริเวณฝี
21Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong chỗ đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã trở thành tái, thì hãy giam người đó trong bảy ngày.
21แต่ถ้าปุโรหิตตรวจแล้วพบว่าไม่มีขนสีขาวในรอยนั้น รอยไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และสีจางลง ปุโรหิตต้องแยกเขาไว้เจ็ดวัน
22Nếu đốm ăn lan trên da thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung vậy.
22ถ้ารอยนั้นลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือรอยโรค
23Còn nếu vít cầm cự một chỗ, không ăn lan ra, ấy là thẹo của mụt chốc; thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
23แต่ถ้ารอยด่างยังอยู่ที่เดิมและไม่ลุกลาม รอยนั้นเป็นแผลเป็นจากฝี ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดตามพิธี
24Khi người nào bị phỏng lửa trên da, và dấu phỏng là một đốm trắng hồng hay là trắng,
24“หรือถ้าผิวหนังของคนคนหนึ่งมีแผลไฟไหม้ และเนื้อสดตรงแผลไหม้กลายเป็นรอยด่างสีขาวอมแดงหรือสีขาว
25thì thầy tế lễ khám cho; nếu trong đốm lông trở thành trắng, và nếu đốm hủng sâu hơn da, ấy là bịnh phung lở trong mụt phỏng vậy. Thầy tế lễ phải định người nầy là ô uế; ấy là một vít phung.
25ปุโรหิตต้องตรวจ ถ้าขนตรงรอยด่างเปลี่ยนเป็นสีขาว และรอยนั้นดูเหมือนลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ นั่นคือโรคเรื้อนที่ปะทุขึ้นในแผลไหม้ ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือรอยโรคเรื้อน
26Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã tái rồi, thì hãy giam người nầy trong bảy ngày.
26แต่ถ้าปุโรหิตตรวจแล้วพบว่าไม่มีขนสีขาวในรอยด่าง รอยนั้นไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และสีจางลง ปุโรหิตต้องแยกเขาไว้เจ็ดวัน
27Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám người, nếu đốm ăn lan trên da, thì phải định người là ô uế; ấy là vít phung.
27ในวันที่เจ็ด ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้ารอยนั้นลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือรอยโรคเรื้อน
28Còn nếu đốm cầm cự một chỗ, không ăn lan trên da và tái đi, ấy là sưng phỏng. Thầy tế lễ phải định người là tinh sạch, vì là thẹo phỏng lửa.
28แต่ถ้ารอยด่างยังอยู่ที่เดิม ไม่ลุกลามบนผิวหนัง และสีจางลง นั่นคือรอยบวมจากแผลไหม้ ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดตามพิธี เพราะเป็นเพียงแผลเป็นจากแผลไหม้
29Khi nào một người nam hay nữ có vít trên đầu, hoặc nơi râu,
29“ถ้าชายหรือหญิงมีรอยโรคที่ศีรษะหรือบริเวณเครา
30thì thầy tế lễ khám vít đó. Nếu vít hủng sâu hơn da, có lông nhỏ vàng vàng, thì thầy tế lễ phải định người ra ô uế; ấy là tật đòng đanh, tức là bịnh phung của đầu hay là của râu.
30ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรคนั้น ถ้ารอยดูเหมือนลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และมีขนสีเหลืองบางอยู่ในรอย ปุโรหิตต้องประกาศว่าผู้นั้นไม่สะอาดตามพิธี นั่นคือโรคคัน ซึ่งเป็นโรคเรื้อนที่ศีรษะหรือบริเวณเครา
31Còn nếu khi thầy tế lễ khám vít đòng đanh, thấy vít không hủng sâu hơn da, và không thấy có lông đen, thì phải giam người có vít đòng đanh trong bảy ngày.
31แต่ถ้าปุโรหิตตรวจรอยโรคคันแล้วเห็นว่ารอยนั้นไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ และไม่มีขนสีดำอยู่ในรอย ปุโรหิตต้องแยกผู้ที่มีรอยโรคคันนั้นไว้เจ็ดวัน
32Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám vít; nếu đòng đanh không ăn lan ra, không có lông vàng vàng, và không hủng sâu hơn da,
32ในวันที่เจ็ด ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรค ถ้าโรคคันไม่ลุกลาม ไม่มีขนสีเหลืองอยู่ในรอย และรอยโรคคันดูไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ
33thì người đó phải cạo gọt, nhưng không nên cạo gọt chỗ vít đòng đanh, rồi thầy tế lễ sẽ giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
33ให้ผู้นั้นโกนผมหรือขนออก แต่ห้ามโกนบริเวณรอยโรคคัน แล้วปุโรหิตต้องแยกผู้ที่มีรอยโรคคันนั้นไว้อีกเจ็ดวัน
34Đoạn ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám cho; nếu đòng đanh không ăn lan trên da, không hủng sâu hơn da, thì thầy tế lễ phải định người là tinh sạch; kẻ bịnh phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
34ในวันที่เจ็ด ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรคคัน ถ้ารอยนั้นไม่ลุกลามบนผิวหนังและดูไม่ลึกกว่าผิวหนังโดยรอบ ปุโรหิตต้องประกาศว่าผู้นั้นสะอาดตามพิธี ผู้นั้นต้องซักเสื้อผ้า แล้วจึงจะสะอาดตามพิธี
35Nhưng nếu sau khi người đã được định là tinh sạch, đòng đanh lại còn ăn lan trên da, thì thầy tế lễ phải khám cho.
35แต่ถ้าโรคคันลุกลามบนผิวหนังหลังจากผู้นั้นได้รับการประกาศว่าสะอาดตามพิธีแล้ว
36Nếu đòng đanh đã ăn lan trên da rồi, thầy tế lễ không cần tìm thấy lông vàng vàng, người đã bị ô uế.
36ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้าโรคคันลุกลามบนผิวหนัง ปุโรหิตไม่ต้องตรวจหาขนสีเหลืองอีก ผู้นั้นไม่สะอาดตามพิธี
37Nhưng nếu đòng đanh xem bộ ngừng lại, và đã lố mọc lông đen, đòng đanh đã lành: người đã được tinh sạch, và thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
37แต่ถ้าปุโรหิตเห็นว่าโรคคันหยุดลุกลามและมีขนสีดำงอกขึ้นในรอย แสดงว่าโรคคันหายแล้ว ผู้นั้นสะอาดตามพิธี ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาสะอาดตามพิธี
38Khi nào người nam hay nữ trên da thân mình có những đốm trắng,
38“ถ้าชายหรือหญิงมีรอยด่างบนผิวหนังตามร่างกาย เป็นรอยด่างสีขาว
39thầy tế lễ sẽ khám cho. Nếu trên da thân người có những đốm trắng xanh, ấy là một đốm trắng lở trên da mà thôi: người vẫn tinh sạch.
39ปุโรหิตต้องตรวจ ถ้ารอยด่างบนผิวหนังเป็นสีขาวหม่น นั่นเป็นผื่นที่ไม่เป็นอันตรายซึ่งเกิดขึ้นบนผิวหนัง ผู้นั้นสะอาดตามพิธี
40Khi một người nào đầu rụng tóc, ấy là một người sói đầu: người vẫn tinh sạch.
40“ถ้าผมของชายคนหนึ่งร่วงจากศีรษะ เขาเป็นคนศีรษะล้าน แต่ยังสะอาดตามพิธี
41Nếu đầu người rụng tóc về phía mặt, ấy là một người sói trán: người vẫn tinh sạch.
41ถ้าผมร่วงจากด้านหน้าของศีรษะ เขามีหน้าผากล้าน แต่ยังสะอาดตามพิธี
42Còn nếu trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có một vít trắng hồng, ấy là bịnh phung lở ra ở chỗ sói phía trước hay là phía sau.
42แต่ถ้ามีรอยโรคสีขาวอมแดงบนบริเวณศีรษะล้านหรือหน้าผากล้าน นั่นคือโรคเรื้อนที่ปะทุขึ้นบนบริเวณนั้น
43Thầy tế lễ phải khám cho; nếu nơi sưng của vít trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có màu trắng hồng, giống như bịnh phung tại da của thân người,
43ปุโรหิตต้องตรวจเขา ถ้าปุโรหิตเห็นว่ารอยบวมของรอยโรคนั้นมีสีขาวอมแดงบนบริเวณศีรษะล้านหรือหน้าผากล้าน คล้ายรอยโรคเรื้อนบนผิวหนังตามร่างกาย
44thì người nầy bị phung, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế; vít người ở nơi đầu.
44ชายคนนั้นเป็นโรคเรื้อนและไม่สะอาดตามพิธี ปุโรหิตต้องประกาศว่าเขาไม่สะอาดตามพิธีอย่างแน่นอน เพราะรอยโรคอยู่ที่ศีรษะ
45Vả, người đã bị vít phung rồi phải xé quần áo, đầu trần, che râu lại la rằng: Ô-uế! Ô-uế!
45“ผู้ที่เป็นโรคเรื้อนและมีรอยโรคนั้นต้องสวมเสื้อผ้าที่ฉีกขาด ปล่อยผมบนศีรษะให้ยุ่ง ปิดริมฝีปากบน และร้องว่า ‘ไม่สะอาดตามพิธี! ไม่สะอาดตามพิธี!’
46Trọn lúc nào người có vít, thì sẽ bị ô uế, phải ở một mình ngoài trại quân.
46ตลอดเวลาที่เขายังมีรอยโรค เขาจะไม่สะอาดตามพิธี เขาไม่สะอาดตามพิธี ต้องอยู่ตามลำพัง และที่พักของเขาต้องอยู่นอกค่าย
47Khi nào lên mốc trên quần áo, như vít phung, bất luận trên quần áo bằng lông chiên hay quần áo bằng vải gai,
47“ส่วนเสื้อผ้าที่มีรอยโรคคล้ายโรคเรื้อน ไม่ว่าจะเป็นเสื้อผ้าขนแกะหรือผ้าลินิน
48trên canh hay trên chỉ bằng gai, hoặc bằng lông chiên, trên da hay là trên món nào bằng da;
48ไม่ว่าจะเกิดที่ด้ายยืนหรือด้ายพุ่ง ของผ้าลินินหรือขนแกะ หรือเกิดที่หนังหรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนัง
49nếu vít đó màu xanh xanh hay đỏ đỏ, trên quần áo hoặc trên da, trên canh hoặc trên chỉ hay là trên món nào bằng da, thì phải coi như bịnh phung, đem đến tỏ cho thầy tế lễ.
49ถ้ารอยโรคมีสีเขียวหรือสีแดงบนเสื้อผ้า หนัง ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนัง นั่นเป็นรอยโรคคล้ายโรคเรื้อน และต้องนำไปให้ปุโรหิตตรวจ
50Thầy tế lễ sẽ khám cho, và giam món có vít ấy trong bảy ngày.
50ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรคและแยกสิ่งที่มีรอยโรคนั้นไว้เจ็ดวัน
51Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám vít lại; nếu vít ăn lan trên quần áo, trên canh hay chỉ, trên da hay trên món chi bằng da, thì phải coi như bịnh phung ăn luồn; món đó bị ô uế.
51ในวันที่เจ็ด ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรค ถ้ารอยลุกลามในเสื้อผ้า ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หนัง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนังไม่ว่าจะใช้ทำอะไร รอยนั้นเป็นราที่กัดกิน สิ่งนั้นไม่สะอาดตามพิธี
52Vậy, người phải đốt quần áo, canh hay chỉ bằng lông chiên hoặc bằng gai, hoặc các món chi làm bằng da, ở trên nó mà đã bị vít, vì là một bịnh phung ăn ruồng: phải thiêu đi.
52เขาต้องเผาเสื้อผ้า ด้ายยืนหรือด้ายพุ่งที่เป็นขนแกะหรือผ้าลินิน หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนังซึ่งมีรอยโรคนั้น เพราะเป็นราที่กัดกิน ต้องเผาสิ่งนั้นด้วยไฟ
53Còn nếu thầy tế lễ khám, chẳng thấy vít đó ăn lan trên quần áo, trên canh hay trên chỉ, hoặc các món chi làm bằng da,
53“แต่ถ้าปุโรหิตตรวจแล้วเห็นว่ารอยโรคไม่ลุกลามในเสื้อผ้า ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนัง
54thì người hãy biểu họ đem giặt món có vít đó đi, rồi giam nó một lần thứ nhì trong bảy ngày nữa.
54ปุโรหิตต้องสั่งให้ซักสิ่งที่มีรอยโรคนั้น แล้วแยกไว้อีกเจ็ดวัน
55Khi giặt rồi, thầy tế lễ sẽ khám lại, nếu vít đó không phai màu và cũng chẳng ăn lan ra, thì món đó là ô uế: ngươi hãy đem thiêu đi, vì là một thứ vít mốc ăn vào bề trái hay là bề mặt.
55หลังจากซักแล้ว ปุโรหิตต้องตรวจรอยโรค ถ้าสีของรอยไม่เปลี่ยนและรอยไม่ลุกลาม สิ่งนั้นก็ยังไม่สะอาดตามพิธี ต้องเผาด้วยไฟ เพราะเป็นราที่กัดกินเนื้อวัสดุ ไม่ว่าจะอยู่ด้านในหรือด้านนอก
56Còn nếu sau khi giặt rồi, thầy tế lễ thấy vít đã tái, thì phải gỡ nó khỏi quần áo, da, canh hay chỉ đi.
56แต่ถ้าปุโรหิตตรวจแล้วเห็นว่ารอยโรคจางลงหลังจากซัก เขาต้องฉีกส่วนที่มีรอยนั้นออกจากเสื้อผ้า หนัง ด้ายยืน หรือด้ายพุ่ง
57Nếu vít mốc còn ló lên lại trên quần áo, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, thì phải coi như một vít phung, và thiêu món có vít đó đi.
57ถ้ารอยนั้นปรากฏขึ้นอีกในเสื้อผ้า ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนัง แสดงว่ารอยกำลังลุกลาม พวกเจ้าต้องเผาสิ่งที่มีรอยนั้นด้วยไฟ
58Nhưng quần áo, canh hay chỉ, hoặc món nào bằng da mà ngươi đã giặt, và vít đã lặn rồi, thì hãy đem giặt một lần thứ nhì nữa, đoạn sẽ được tinh sạch.
58ส่วนเสื้อผ้า ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนังซึ่งพวกเจ้าซักแล้ว ถ้ารอยโรคหายไปจากสิ่งนั้น ต้องซักอีกเป็นครั้งที่สอง แล้วสิ่งนั้นจะสะอาดตามพิธี”
59Đó là luật lệ về vít ên mốc như phung trên quần áo bằng lông chiên hay bằng vải gai, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, chiếu theo luật lệ đó mà phải định là tinh sạch hay là ô uế.
59นี่คือกฎเรื่องรอยราในเสื้อผ้าขนแกะหรือผ้าลินิน ไม่ว่าจะอยู่ที่ด้ายยืน ด้ายพุ่ง หรือสิ่งใด ๆ ที่ทำจากหนัง เพื่อประกาศว่าสิ่งนั้นสะอาดตามพิธีหรือไม่สะอาดตามพิธี
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.