Lê-vi
Chapter 13
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรนว่า
2Khi một người nào da trên mình nổi sưng, mụt lở, hoặc một đốm trắng, dường sẽ trở thành trên da mình một vít phung, thì người ta phải dẫn người đó đến thầy tế lễ A-rôn, hay là đến một trong các con trai người là những thầy tế lễ.
2“ถ้า​ผิวหนัง​ตาม​ร่างกาย​ของ​ชาย​คน​ใด​มี​รอย​บวม สะเก็ด หรือ​รอย​ด่าง​ขาว และ​รอย​นั้น​กลาย​เป็น​รอย​โรค​เรื้อน​บน​ผิวหนัง เขา​ต้อง​ถูก​พา​ไป​หา​อาโรน​ปุโรหิต หรือ​บุตร​ชาย​คน​หนึ่ง​ของ​อาโรน​ซึ่ง​เป็น​ปุโรหิต
3Thầy tế lễ sẽ khám vít ở trên da thân người; nếu lông vít đó đã trở thành trắng, và nếu vít hủng xuống sâu hơn da thân mình, ấy là một vít phung: thầy tế lễ khám rồi sẽ định người nầy là ô uế.
3ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค​บน​ผิวหนัง ถ้า​ขน​ตรง​รอย​โรค​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว และ​รอย​โรค​ดู​เหมือน​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ นั่น​คือ​รอย​โรค​เรื้อน ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา​และ​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี
4Còn nếu có một đốm trắng trên da thân người, đốm không lõm xuống sâu hơn da, và nếu lông không trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải giam người đó trong bảy ngày.
4แต่​ถ้า​รอย​ด่าง​บน​ผิวหนัง​เป็น​สี​ขาว รอย​นั้น​ดู​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​ขน​ตรง​รอย​ยัง​ไม่​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว ปุโรหิต​ต้อง​แยก​ผู้​ที่​มี​รอย​โรค​นั้น​ไว้​เจ็ด​วัน
5Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người, nếu vít đó ngừng lại, không ăn lan trên da, thì phải giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
5ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​ปุโรหิต​เห็น​ว่า​รอย​โรค​ยัง​คง​เดิม​และ​ไม่​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ต้อง​แยก​เขา​ไว้​อีก​เจ็ด​วัน
6Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ sẽ khám người lại; nếu vít đó đã tái, không ăn lan trên da, thì thầy tế lễ sẽ định người đó là tinh sạch; ấy là mụt lở mà thôi. Người đó phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
6ใน​วันที่​เจ็ด​ครั้ง​ที่​สอง ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา​อีก ถ้า​รอย​โรค​จาง​ลง​และ​ไม่​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​ตาม​พิธี รอย​นั้น​เป็น​เพียง​สะเก็ด เขา​ต้อง​ซัก​เสื้อผ้า แล้ว​จึง​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี
7Nhưng nếu sau khi người đã đến trước mặt thầy tế lễ để được định là tinh sạch, mụt lở còn phát lại trên da, thì người phải đến thầy tế lễ một lần thứ nhì.
7แต่​ถ้า​สะเก็ด​นั้น​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง หลัง​จาก​เขา​ไป​ให้​ปุโรหิต​ตรวจ​เพื่อ​การ​ชำระ​ตัว​แล้ว เขา​ต้อง​ไป​ให้​ปุโรหิต​ตรวจ​อีก​ครั้ง
8Thầy tế lễ sẽ khám cho, nếu mụt lở đã ăn lan trên da thì phải định người là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
8ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​สะเก็ด​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​โรค​เรื้อน
9Khi có một vít phung trên người nào, thì phải dẫn người đó đi tỏ mình cùng thầy tế lễ.
9“ถ้า​ชาย​คน​หนึ่ง​มี​รอย​โรค​เรื้อน เขา​ต้อง​ถูก​พา​ไป​หา​ปุโรหิต
10Thầy tế lễ khám cho; nếu có nổi sưng sắc trắng trên da làm cho lông trở thành trắng, và có một lằn thịt chín đỏ nơi chỗ sưng đó,
10ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​มี​รอย​บวม​สี​ขาว​บน​ผิวหนัง ขน​ตรง​บริเวณ​นั้น​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว และ​มี​เนื้อ​สด​อยู่​ใน​รอย​บวม
11ấy là bịnh phung thâm niên trong da của thân người, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế, không nên giam họ, vì đã bị ô uế rồi.
11นั่น​คือ​โรค​เรื้อน​เรื้อรัง​บน​ผิวหนัง​ของ​เขา ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี ไม่​ต้อง​แยก​เขา​ไว้ เพราะ​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​อยู่​แล้ว
12Còn nếu phung lở trên da, bao phủ hết da của người có vít đó, từ đầu chí chân, khắp nơi nào thầy tế lễ dòm thấy được,
12“ถ้า​โรค​เรื้อน​ลุกลาม​ไป​ทั่ว​ผิวหนัง​และ​ปกคลุม​ผิวหนัง​ของ​ผู้​มี​รอย​โรค​ตั้งแต่​ศีรษะ​จรด​เท้า เท่า​ที่​ปุโรหิต​มอง​เห็น
13thì thầy tế lễ phải khám cho; nếu phung bao phủ cùng hết thịt, thì sẽ định người có vít là tinh sạch; người đã hóa trắng cùng mình, nên được tinh sạch vậy.
13ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​โรค​เรื้อน​ปกคลุม​เนื้อ​ของ​เขา​ทั้งหมด ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​จาก​รอย​โรค​นั้น เพราะ​ทั้งหมด​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว เขา​จึง​สะอาด​ตาม​พิธี
14Nhưng ngày nào phát ra thịt chín đỏ, thì người bị ô uế.
14แต่​เมื่อ​ใด​ที่​มี​เนื้อ​สด​ปรากฏ​ขึ้น เขา​จะ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี
15Khi thầy tế lễ thấy thịt chín đỏ thì phải định người là ô uế; thịt chín đỏ là ô uế; ấy là bịnh phung vậy.
15ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เนื้อ​สด​นั้น​และ​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี เนื้อ​สด​นั้น​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​โรค​เรื้อน
16Nhưng nếu thịt chín đỏ thay đi, hóa ra trắng, thì người phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
16แต่​ถ้า​เนื้อ​สด​นั้น​กลับ​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว เขา​ต้อง​ไป​หา​ปุโรหิต
17thầy tế lễ khám cho, và nếu vít đã trở thành trắng, thì phải định người có vít là tinh sạch, vì đã được tinh sạch rồi.
17ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​รอย​โรค​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​จาก​รอย​โรค​นั้น เขา​สะอาด​ตาม​พิธี
18Khi một người nào trên da thân mình có mụt chốc đã chữa lành,
18“ถ้า​ผิวหนัง​ของ​คน​คน​หนึ่ง​เคย​เป็น​ฝี​และ​ฝี​นั้น​หาย​แล้ว
19và tại chỗ mụt chốc có nổi sưng sắc trắng hay là một đốm trắng hồng, thì người đó phải đi tỏ mình cùng thầy tế lễ;
19แต่​ตรง​บริเวณ​ที่​เคย​เป็น​ฝี​มี​รอย​บวม​สี​ขาว​หรือ​รอย​ด่าง​สี​ขาว​อม​แดง เขา​ต้อง​นำ​รอย​นั้น​ไป​ให้​ปุโรหิต​ตรวจ
20thầy tế lễ khám cho; nếu cái đốm hủng sâu hơn da, và nếu lông trở thành trắng, thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung đã lở trong mụt chốc vậy.
20ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ ถ้า​รอย​นั้น​ดู​เหมือน​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​ขน​ตรง​รอย​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​รอย​โรค​เรื้อน​ที่​ปะทุ​ขึ้น​ตรง​บริเวณ​ฝี
21Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong chỗ đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã trở thành tái, thì hãy giam người đó trong bảy ngày.
21แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ตรวจ​แล้ว​พบ​ว่า​ไม่มี​ขน​สี​ขาว​ใน​รอย​นั้น รอย​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​สี​จาง​ลง ปุโรหิต​ต้อง​แยก​เขา​ไว้​เจ็ด​วัน
22Nếu đốm ăn lan trên da thì thầy tế lễ phải định người là ô uế; ấy là một vít phung vậy.
22ถ้า​รอย​นั้น​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​รอย​โรค
23Còn nếu vít cầm cự một chỗ, không ăn lan ra, ấy là thẹo của mụt chốc; thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
23แต่​ถ้า​รอย​ด่าง​ยัง​อยู่​ที่​เดิม​และ​ไม่​ลุกลาม รอย​นั้น​เป็น​แผล​เป็น​จาก​ฝี ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​ตาม​พิธี
24Khi người nào bị phỏng lửa trên da, và dấu phỏng là một đốm trắng hồng hay là trắng,
24“หรือ​ถ้า​ผิวหนัง​ของ​คน​คน​หนึ่ง​มี​แผล​ไฟ​ไหม้ และ​เนื้อ​สด​ตรง​แผล​ไหม้​กลาย​เป็น​รอย​ด่าง​สี​ขาว​อม​แดง​หรือ​สี​ขาว
25thì thầy tế lễ khám cho; nếu trong đốm lông trở thành trắng, và nếu đốm hủng sâu hơn da, ấy là bịnh phung lở trong mụt phỏng vậy. Thầy tế lễ phải định người nầy là ô uế; ấy là một vít phung.
25ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ ถ้า​ขน​ตรง​รอย​ด่าง​เปลี่ยน​เป็น​สี​ขาว และ​รอย​นั้น​ดู​เหมือน​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ นั่น​คือ​โรค​เรื้อน​ที่​ปะทุ​ขึ้น​ใน​แผล​ไหม้ ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​รอย​โรค​เรื้อน
26Còn nếu thầy tế lễ khám, không thấy lông trắng trong đốm, không hủng sâu hơn da, và thấy đã tái rồi, thì hãy giam người nầy trong bảy ngày.
26แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ตรวจ​แล้ว​พบ​ว่า​ไม่มี​ขน​สี​ขาว​ใน​รอย​ด่าง รอย​นั้น​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​สี​จาง​ลง ปุโรหิต​ต้อง​แยก​เขา​ไว้​เจ็ด​วัน
27Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám người, nếu đốm ăn lan trên da, thì phải định người là ô uế; ấy là vít phung.
27ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​รอย​นั้น​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​รอย​โรค​เรื้อน
28Còn nếu đốm cầm cự một chỗ, không ăn lan trên da và tái đi, ấy là sưng phỏng. Thầy tế lễ phải định người là tinh sạch, vì là thẹo phỏng lửa.
28แต่​ถ้า​รอย​ด่าง​ยัง​อยู่​ที่​เดิม ไม่​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง และ​สี​จาง​ลง นั่น​คือ​รอย​บวม​จาก​แผล​ไหม้ ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​ตาม​พิธี เพราะ​เป็น​เพียง​แผล​เป็น​จาก​แผล​ไหม้
29Khi nào một người nam hay nữ có vít trên đầu, hoặc nơi râu,
29“ถ้า​ชาย​หรือ​หญิง​มี​รอย​โรค​ที่​ศีรษะ​หรือ​บริเวณ​เครา
30thì thầy tế lễ khám vít đó. Nếu vít hủng sâu hơn da, có lông nhỏ vàng vàng, thì thầy tế lễ phải định người ra ô uế; ấy là tật đòng đanh, tức là bịnh phung của đầu hay là của râu.
30ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค​นั้น ถ้า​รอย​ดู​เหมือน​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​มี​ขน​สี​เหลือง​บาง​อยู่​ใน​รอย ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​ผู้​นั้น​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี นั่น​คือ​โรค​คัน ซึ่ง​เป็น​โรค​เรื้อน​ที่​ศีรษะ​หรือ​บริเวณ​เครา
31Còn nếu khi thầy tế lễ khám vít đòng đanh, thấy vít không hủng sâu hơn da, và không thấy có lông đen, thì phải giam người có vít đòng đanh trong bảy ngày.
31แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ตรวจ​รอย​โรค​คัน​แล้ว​เห็น​ว่า​รอย​นั้น​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ และ​ไม่มี​ขน​สี​ดำ​อยู่​ใน​รอย ปุโรหิต​ต้อง​แยก​ผู้​ที่​มี​รอย​โรค​คัน​นั้น​ไว้​เจ็ด​วัน
32Qua ngày thứ bảy thầy tế lễ khám vít; nếu đòng đanh không ăn lan ra, không có lông vàng vàng, và không hủng sâu hơn da,
32ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค ถ้า​โรค​คัน​ไม่​ลุกลาม ไม่มี​ขน​สี​เหลือง​อยู่​ใน​รอย และ​รอย​โรค​คัน​ดู​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ
33thì người đó phải cạo gọt, nhưng không nên cạo gọt chỗ vít đòng đanh, rồi thầy tế lễ sẽ giam người một lần thứ nhì bảy ngày nữa.
33ให้​ผู้​นั้น​โกน​ผม​หรือ​ขน​ออก แต่​ห้าม​โกน​บริเวณ​รอย​โรค​คัน แล้ว​ปุโรหิต​ต้อง​แยก​ผู้​ที่​มี​รอย​โรค​คัน​นั้น​ไว้​อีก​เจ็ด​วัน
34Đoạn ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám cho; nếu đòng đanh không ăn lan trên da, không hủng sâu hơn da, thì thầy tế lễ phải định người là tinh sạch; kẻ bịnh phải giặt áo xống mình, thì sẽ được tinh sạch.
34ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค​คัน ถ้า​รอย​นั้น​ไม่​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง​และ​ดู​ไม่​ลึก​กว่า​ผิวหนัง​โดย​รอบ ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​ผู้​นั้น​สะอาด​ตาม​พิธี ผู้​นั้น​ต้อง​ซัก​เสื้อผ้า แล้ว​จึง​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี
35Nhưng nếu sau khi người đã được định là tinh sạch, đòng đanh lại còn ăn lan trên da, thì thầy tế lễ phải khám cho.
35แต่​ถ้า​โรค​คัน​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง​หลัง​จาก​ผู้​นั้น​ได้​รับ​การ​ประกาศ​ว่า​สะอาด​ตาม​พิธี​แล้ว
36Nếu đòng đanh đã ăn lan trên da rồi, thầy tế lễ không cần tìm thấy lông vàng vàng, người đã bị ô uế.
36ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​โรค​คัน​ลุกลาม​บน​ผิวหนัง ปุโรหิต​ไม่​ต้อง​ตรวจ​หา​ขน​สี​เหลือง​อีก ผู้​นั้น​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี
37Nhưng nếu đòng đanh xem bộ ngừng lại, và đã lố mọc lông đen, đòng đanh đã lành: người đã được tinh sạch, và thầy tế lễ phải định người là tinh sạch.
37แต่​ถ้า​ปุโรหิต​เห็น​ว่า​โรค​คัน​หยุด​ลุกลาม​และ​มี​ขน​สี​ดำ​งอก​ขึ้น​ใน​รอย แสดง​ว่า​โรค​คัน​หาย​แล้ว ผู้​นั้น​สะอาด​ตาม​พิธี ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​สะอาด​ตาม​พิธี
38Khi nào người nam hay nữ trên da thân mình có những đốm trắng,
38“ถ้า​ชาย​หรือ​หญิง​มี​รอย​ด่าง​บน​ผิวหนัง​ตาม​ร่างกาย เป็น​รอย​ด่าง​สี​ขาว
39thầy tế lễ sẽ khám cho. Nếu trên da thân người có những đốm trắng xanh, ấy là một đốm trắng lở trên da mà thôi: người vẫn tinh sạch.
39ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ ถ้า​รอย​ด่าง​บน​ผิวหนัง​เป็น​สี​ขาว​หม่น นั่น​เป็น​ผื่น​ที่​ไม่​เป็น​อันตราย​ซึ่ง​เกิด​ขึ้น​บน​ผิวหนัง ผู้​นั้น​สะอาด​ตาม​พิธี
40Khi một người nào đầu rụng tóc, ấy là một người sói đầu: người vẫn tinh sạch.
40“ถ้า​ผม​ของ​ชาย​คน​หนึ่ง​ร่วง​จาก​ศีรษะ เขา​เป็น​คน​ศีรษะ​ล้าน แต่​ยัง​สะอาด​ตาม​พิธี
41Nếu đầu người rụng tóc về phía mặt, ấy là một người sói trán: người vẫn tinh sạch.
41ถ้า​ผม​ร่วง​จาก​ด้าน​หน้า​ของ​ศีรษะ เขา​มีหน้า​ผาก​ล้าน แต่​ยัง​สะอาด​ตาม​พิธี
42Còn nếu trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có một vít trắng hồng, ấy là bịnh phung lở ra ở chỗ sói phía trước hay là phía sau.
42แต่​ถ้า​มี​รอย​โรค​สี​ขาว​อม​แดง​บน​บริเวณ​ศีรษะ​ล้าน​หรือ​หน้า​ผาก​ล้าน นั่น​คือ​โรค​เรื้อน​ที่​ปะทุ​ขึ้น​บน​บริเวณ​นั้น
43Thầy tế lễ phải khám cho; nếu nơi sưng của vít trong chỗ sói phía trước hay là phía sau có màu trắng hồng, giống như bịnh phung tại da của thân người,
43ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​เขา ถ้า​ปุโรหิต​เห็น​ว่า​รอย​บวม​ของ​รอย​โรค​นั้น​มี​สี​ขาว​อม​แดง​บน​บริเวณ​ศีรษะ​ล้าน​หรือ​หน้า​ผาก​ล้าน คล้าย​รอย​โรค​เรื้อน​บน​ผิวหนัง​ตาม​ร่างกาย
44thì người nầy bị phung, thầy tế lễ sẽ định người là ô uế; vít người ở nơi đầu.
44ชาย​คน​นั้น​เป็น​โรค​เรื้อน​และ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี ปุโรหิต​ต้อง​ประกาศ​ว่า​เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี​อย่าง​แน่นอน เพราะ​รอย​โรค​อยู่​ที่​ศีรษะ
45Vả, người đã bị vít phung rồi phải xé quần áo, đầu trần, che râu lại la rằng: Ô-uế! Ô-uế!
45“ผู้​ที่​เป็น​โรค​เรื้อน​และ​มี​รอย​โรค​นั้น​ต้อง​สวม​เสื้อผ้า​ที่​ฉีก​ขาด ปล่อย​ผม​บน​ศีรษะ​ให้​ยุ่ง ปิด​ริม​ฝีปาก​บน และ​ร้อง​ว่า ‘ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี! ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี!’
46Trọn lúc nào người có vít, thì sẽ bị ô uế, phải ở một mình ngoài trại quân.
46ตลอด​เวลา​ที่​เขา​ยัง​มี​รอย​โรค เขา​จะ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี เขา​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี ต้อง​อยู่​ตาม​ลำพัง และ​ที่พัก​ของ​เขา​ต้อง​อยู่​นอก​ค่าย
47Khi nào lên mốc trên quần áo, như vít phung, bất luận trên quần áo bằng lông chiên hay quần áo bằng vải gai,
47“ส่วน​เสื้อผ้า​ที่​มี​รอย​โรค​คล้าย​โรค​เรื้อน ไม่​ว่า​จะ​เป็น​เสื้อผ้า​ขน​แกะ​หรือ​ผ้า​ลินิน
48trên canh hay trên chỉ bằng gai, hoặc bằng lông chiên, trên da hay là trên món nào bằng da;
48ไม่​ว่า​จะ​เกิด​ที่​ด้าย​ยืน​หรือ​ด้าย​พุ่ง ของ​ผ้า​ลินิน​หรือ​ขน​แกะ หรือ​เกิด​ที่​หนัง​หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง
49nếu vít đó màu xanh xanh hay đỏ đỏ, trên quần áo hoặc trên da, trên canh hoặc trên chỉ hay là trên món nào bằng da, thì phải coi như bịnh phung, đem đến tỏ cho thầy tế lễ.
49ถ้า​รอย​โรค​มี​สี​เขียว​หรือ​สี​แดง​บน​เสื้อผ้า หนัง ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง นั่น​เป็น​รอย​โรค​คล้าย​โรค​เรื้อน และ​ต้อง​นำ​ไป​ให้​ปุโรหิต​ตรวจ
50Thầy tế lễ sẽ khám cho, và giam món có vít ấy trong bảy ngày.
50ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค​และ​แยก​สิ่ง​ที่​มี​รอย​โรค​นั้น​ไว้​เจ็ด​วัน
51Qua ngày thứ bảy, thầy tế lễ khám vít lại; nếu vít ăn lan trên quần áo, trên canh hay chỉ, trên da hay trên món chi bằng da, thì phải coi như bịnh phung ăn luồn; món đó bị ô uế.
51ใน​วันที่​เจ็ด ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค ถ้า​รอย​ลุกลาม​ใน​เสื้อผ้า ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หนัง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง​ไม่​ว่า​จะ​ใช้​ทำ​อะไร รอย​นั้น​เป็น​รา​ที่​กัด​กิน สิ่ง​นั้น​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี
52Vậy, người phải đốt quần áo, canh hay chỉ bằng lông chiên hoặc bằng gai, hoặc các món chi làm bằng da, ở trên nó mà đã bị vít, vì là một bịnh phung ăn ruồng: phải thiêu đi.
52เขา​ต้อง​เผา​เสื้อผ้า ด้าย​ยืน​หรือ​ด้าย​พุ่ง​ที่​เป็น​ขน​แกะ​หรือ​ผ้า​ลินิน หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง​ซึ่ง​มี​รอย​โรค​นั้น เพราะ​เป็น​รา​ที่​กัด​กิน ต้อง​เผา​สิ่ง​นั้น​ด้วย​ไฟ
53Còn nếu thầy tế lễ khám, chẳng thấy vít đó ăn lan trên quần áo, trên canh hay trên chỉ, hoặc các món chi làm bằng da,
53“แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ตรวจ​แล้ว​เห็น​ว่า​รอย​โรค​ไม่​ลุกลาม​ใน​เสื้อผ้า ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง
54thì người hãy biểu họ đem giặt món có vít đó đi, rồi giam nó một lần thứ nhì trong bảy ngày nữa.
54ปุโรหิต​ต้อง​สั่ง​ให้​ซัก​สิ่ง​ที่​มี​รอย​โรค​นั้น แล้ว​แยก​ไว้​อีก​เจ็ด​วัน
55Khi giặt rồi, thầy tế lễ sẽ khám lại, nếu vít đó không phai màu và cũng chẳng ăn lan ra, thì món đó là ô uế: ngươi hãy đem thiêu đi, vì là một thứ vít mốc ăn vào bề trái hay là bề mặt.
55หลัง​จาก​ซัก​แล้ว ปุโรหิต​ต้อง​ตรวจ​รอย​โรค ถ้า​สี​ของ​รอย​ไม่​เปลี่ยน​และ​รอย​ไม่​ลุกลาม สิ่ง​นั้น​ก็​ยัง​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี ต้อง​เผา​ด้วย​ไฟ เพราะ​เป็น​รา​ที่​กัด​กิน​เนื้อ​วัสดุ ไม่​ว่า​จะ​อยู่​ด้าน​ใน​หรือ​ด้าน​นอก
56Còn nếu sau khi giặt rồi, thầy tế lễ thấy vít đã tái, thì phải gỡ nó khỏi quần áo, da, canh hay chỉ đi.
56แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ตรวจ​แล้ว​เห็น​ว่า​รอย​โรค​จาง​ลง​หลัง​จาก​ซัก เขา​ต้อง​ฉีก​ส่วน​ที่​มี​รอย​นั้น​ออก​จาก​เสื้อผ้า หนัง ด้าย​ยืน หรือ​ด้าย​พุ่ง
57Nếu vít mốc còn ló lên lại trên quần áo, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, thì phải coi như một vít phung, và thiêu món có vít đó đi.
57ถ้า​รอย​นั้น​ปรากฏ​ขึ้น​อีก​ใน​เสื้อผ้า ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง แสดง​ว่า​รอย​กำลัง​ลุกลาม พวก​เจ้า​ต้อง​เผา​สิ่ง​ที่​มี​รอย​นั้น​ด้วย​ไฟ
58Nhưng quần áo, canh hay chỉ, hoặc món nào bằng da mà ngươi đã giặt, và vít đã lặn rồi, thì hãy đem giặt một lần thứ nhì nữa, đoạn sẽ được tinh sạch.
58ส่วน​เสื้อผ้า ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง​ซึ่ง​พวก​เจ้า​ซัก​แล้ว ถ้า​รอย​โรค​หาย​ไป​จาก​สิ่ง​นั้น ต้อง​ซัก​อีก​เป็น​ครั้ง​ที่​สอง แล้ว​สิ่ง​นั้น​จะ​สะอาด​ตาม​พิธี”
59Đó là luật lệ về vít ên mốc như phung trên quần áo bằng lông chiên hay bằng vải gai, trên canh hay chỉ, hoặc trên món chi bằng da, chiếu theo luật lệ đó mà phải định là tinh sạch hay là ô uế.
59นี่​คือ​กฎ​เรื่อง​รอย​รา​ใน​เสื้อผ้า​ขน​แกะ​หรือ​ผ้า​ลินิน ไม่​ว่า​จะ​อยู่​ที่​ด้าย​ยืน ด้าย​พุ่ง หรือ​สิ่ง​ใด ๆ ที่​ทำ​จาก​หนัง เพื่อ​ประกาศ​ว่า​สิ่ง​นั้น​สะอาด​ตาม​พิธี​หรือ​ไม่​สะอาด​ตาม​พิธี

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.