Lê-vi
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i rằng:
1พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​โมเสส​บน​ภูเขา​ซีนาย​ว่า
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi đã vào xứ ta sẽ ban cho rồi, thì đất phải nghỉ, giữ một lễ sa-bát cho Đức Giê-hô-va.
2“จง​พูด​กับ​ชาวอิสราเอล​และ​บอก​พวกเขา​ว่า ‘เมื่อ​พวกเจ้า​เข้าไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​เรา​จะ​มอบ​ให้ แผ่นดิน​นั้น​ต้อง​หยุดพัก​เป็น​สะบาโต​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์
3Trong sáu năm, ngươi sẽ gieo ruộng và hớt nho mình, cùng thâu hoạch thổ sản.
3พวก​เจ้า​จง​หว่าน​พืช​ใน​ที่เพาะปลูก​และ​ตัดแต่ง​สวนองุ่น​เป็น​เวลา​หก​ปี แล้ว​เก็บ​ผลผลิต
4Nhưng năm thứ bảy sẽ là năm sa-bát, để cho đất nghỉ, tức là một năm sa-bát cho Đức Giê-hô-va; ngươi chẳng nên gieo ruộng mình hay là hớt nho mình;
4แต่​ใน​ปี​ที่​เจ็ด แผ่นดิน​ต้อง​มี​สะบาโต​แห่ง​การ​หยุดพัก​อย่าง​เคร่งครัด เป็น​สะบาโต​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ พวก​เจ้า​ห้าม​หว่าน​พืช​ใน​ที่เพาะปลูก​และ​ห้าม​ตัดแต่ง​สวนองุ่น
5chẳng nên gặt lại những chi đã tự mọc lên sau khi mùa màng, và đừng hái nho của vườn nho không hớt sửa: ấy sẽ là một năm cho đất nghỉ.
5พืช​ที่​งอก​ขึ้น​เอง​จาก​ผล​เก็บเกี่ยว​ของ​พวกเจ้า​ห้าม​เกี่ยว และ​องุ่น​จาก​เถา​ที่​ไม่​ได้​ตัด​แต่ง​ห้าม​เก็บ ปี​นั้น​เป็น​ปี​แห่ง​การ​หยุดพัก​อย่าง​เคร่งครัด​สำหรับ​แผ่นดิน
6Phàm vật gì mà đất sanh sản trong năm sa-bát, sẽ dùng làm đồ ăn cho ngươi, cho tôi trai tớ gái ngươi, cho kẻ làm thuê của ngươi, và cho kẻ ngoại bang kiều ngụ với ngươi;
6ผล​ผลิต​ใน​ปี​สะบาโต​ของ​แผ่นดิน​จะ​เป็น​อาหาร​สำหรับ​พวก​เจ้า ทั้ง​ตัว​เจ้า ผู้​รับ​ใช้​ชาย ผู้​รับ​ใช้​หญิง ลูกจ้าง และ​คน​ต่าง​ถิ่น​ที่​พำนัก​อยู่​กับ​เจ้า
7cùng luôn cho lục súc và thú vật ở trong xứ ngươi nữa; hết thảy thổ sản dùng làm đồ ăn vậy.
7ทั้ง​ฝูง​สัตว์​ของ​เจ้า​และ​สัตว์​ป่า​ที่อยู่​ใน​แผ่นดิน​ก็​จะ​กิน​ผลผลิต​ทั้งหมด​ของ​แผ่นดิน​นั้น​ได้
8Ngươi cũng hãy tính bảy tuần năm tức bảy lần bảy năm; thì giờ của bảy tuần năm nầy sẽ là bốn mươi chín năm;
8“‘พวกเจ้า​ต้อง​นับ​สะบาโต​ของ​ปี​เจ็ด​ครั้ง คือ​เจ็ด​คูณ​เจ็ด​ปี รวม​เป็น​สี่​สิบ​เก้า​ปี
9rồi đến ngày mồng mười tháng bảy, tức là ngày chuộc tội, các ngươi phải thổi kèn vang trong khắp xứ.
9แล้ว​ใน​วัน​ที่​สิบ​ของ​เดือน​ที่​เจ็ด จง​เป่า​แตร​เสียง​ดัง ใน​วันแห่งการลบล้าง พวกเจ้า​ต้อง​เป่า​แตร​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​ของ​พวกเจ้า
10Các ngươi phải làm cho năm thứ năm mươi nên thánh, và rao truyền sự tự do cho hết thảy dân trong xứ. Aáy sẽ là năm hân hỉ cho các ngươi; ai nấy đều được nhận lại cơ nghiệp mình, và ai nấy đều trở về gia quyến mình.
10พวกเจ้า​ต้อง​ทำให้​ปี​ที่​ห้า​สิบ​เป็น​ปี​ศักดิ์สิทธิ์ และ​ประกาศ​อิสรภาพ​ทั่ว​แผ่นดิน​แก่​ผู้​อาศัย​ทุก​คน ปี​นั้น​เป็น​ปีจูบิลี​สำหรับ​พวกเจ้า แต่ละ​คน​ต้อง​กลับ​ไป​ยัง​ที่ดิน​ของ​ตน และ​แต่ละ​คน​ต้อง​กลับ​ไป​หา​ครอบครัว​ของ​ตน
11Năm thứ năm mươi nầy là một năm hân hỉ cho các ngươi, không nên gieo, không nên gặt vật chi đất tự sanh sản, và cũng chẳng nên hái nho không có hớt sửa,
11ปี​ที่​ห้า​สิบ​นั้น​เป็น​ปีจูบิลี​สำหรับ​พวกเจ้า พวกเจ้า​ห้าม​หว่าน ห้าม​เกี่ยว​พืช​ที่​งอก​ขึ้น​เอง และ​ห้าม​เก็บ​องุ่น​จาก​เถา​ที่​ไม่​ได้​ตัด​แต่ง
12vì là một năm hân hỉ, sẽ làm thánh cho các ngươi; phải ăn những thổ sản.
12เพราะ​เป็น​ปีจูบิลี​และ​เป็น​ปี​ศักดิ์สิทธิ์​สำหรับ​พวกเจ้า พวก​เจ้า​กิน​ผลผลิต​ที่​งอก​ขึ้น​เอง​จาก​ที่เพาะปลูก​ได้
13Trong năm hân hỉ nầy, các sản nghiệp đều sẽ trở về nguyên chủ.
13“‘ใน​ปีจูบิลี​นี้ แต่ละ​คน​ต้อง​กลับ​ไป​ยัง​ที่ดิน​ของ​ตน
14Nếu các ngươi bán hay là mua vật chi với kẻ lân cận mình, thì chớ lận anh em mình.
14“‘ถ้า​พวกเจ้า​ขาย​สิ่งใด​ให้​เพื่อนบ้าน หรือ​ซื้อ​สิ่งใด​จาก​เพื่อนบ้าน อย่า​เอา​เปรียบ​กัน
15Ngươi sẽ cứ lấy số năm từ sau năm hân hỉ mà mua với kẻ lân cận mình; còn người, cứ lấy theo số năm có hoa lợi mà bán.
15ให้​เจ้า​ซื้อ​จาก​เพื่อน​บ้าน​โดย​คิด​ตาม​จำนวน​ปี​ที่​เหลือ​จนถึงปีจูบิลี และ​ให้​เขา​ขาย​แก่​เจ้า​โดย​คิด​ตาม​จำนวน​ปี​ที่​ยัง​เก็บ​เกี่ยว​ผลผลิต​ได้
16Tùy theo số năm sau năm hân hỉ, ngươi sẽ bù thêm giá; tùy theo số năm ít, ngươi sẽ giảm bớt giá; vì theo số mùa gặt mà người bán cho ngươi.
16ถ้า​ยัง​เหลือ​ปี​เก็บ​เกี่ยว​มาก​ก็​เพิ่ม​ราคา ถ้า​เหลือ​ไม่​กี่​ปี​ก็​ลด​ราคา เพราะ​สิ่ง​ที่​เขา​ขาย​ให้​เจ้า​คือ​จำนวน​ฤดู​เก็บ​เกี่ยว​ที่​เหลือ​อยู่
17Chớ ai trong vòng các ngươi làm lận kẻ lân cận mình; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
17พวกเจ้า​อย่า​เอา​เปรียบ​กัน แต่​จง​ยำเกรง​พระเจ้า​ของ​เจ้า เพราะ​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า
18Các ngươi khá làm theo mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta và noi theo, như vậy sẽ được ăn ở bình yên trong xứ.
18“‘ดังนั้น​จง​ปฏิบัติ​ตาม​กฎเกณฑ์​ของ​เรา รักษา​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​และ​ทำ​ตาม แล้ว​พวกเจ้า​จะ​อาศัย​อยู่ใน​แผ่นดิน​อย่าง​ปลอดภัย
19Đất sẽ sanh sản hoa lợi cho các ngươi, các ngươi sẽ ăn no và được ở bình yên trong xứ.
19แผ่นดิน​จะ​ให้​ผลผลิต พวกเจ้า​จะ​กิน​จน​อิ่ม​และ​อาศัย​อยู่ใน​นั้น​อย่าง​ปลอดภัย
20Vì các ngươi nói rằng: Nếu chúng tôi chẳng gieo, chẳng gặt mùa màng, thì trong năm thứ bảy sẽ lấy chi mà ăn?
20ถ้า​พวกเจ้า​ถาม​ว่า “ใน​ปี​ที่​เจ็ด​เรา​จะ​กิน​อะไร ใน​เมื่อ​เรา​ไม่​ได้​หว่าน​และ​ไม่​ได้​เก็บ​ผลผลิต​ของ​เรา?”
21Năm thứ sáu, ta sẽ giáng phước cho các ngươi, và năm ấy sẽ trúng mùa bù ba năm.
21เรา​จะ​บัญชา​ให้​พร​ของ​เรา​มา​ถึง​พวกเจ้า​ใน​ปี​ที่​หก และ​แผ่นดิน​จะ​ให้​ผลผลิต​พอ​สำหรับ​สาม​ปี
22Năm thứ tám, các ngươi sẽ gieo và ăn hoa lợi của mùa màng cũ cho đến mùa màng mới của năm thứ chín.
22พวกเจ้า​จะ​หว่าน​ใน​ปี​ที่​แปด แต่​ยัง​คง​กิน​ผลผลิต​เก่า​ที่​เก็บ​ไว้​จนถึง​ปี​ที่​เก้า จนกว่า​ผลผลิต​ใหม่​จะ​ออก พวกเจ้า​จะ​กิน​ของ​เก่า​ที่​เก็บ​ไว้
23Đất không được đoạn mãi; vì đất thuộc về ta, các ngươi ở cùng ta như kẻ khách ngoại bang và kẻ kiều ngụ.
23“‘ห้าม​ขาย​ที่ดิน​เป็น​กรรมสิทธิ์​ถาวร เพราะ​แผ่นดิน​เป็น​ของ​เรา และ​พวก​เจ้า​เป็น​เพียง​คน​ต่าง​ถิ่น​และ​ผู้​พำนัก​ชั่วคราว​อยู่​กับ​เรา
24Trong khắp xứ mà các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, hãy cho phép chuộc đất lại.
24ใน​แผ่นดิน​ทั้งหมด​ที่​เป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​พวกเจ้า ต้อง​เปิด​สิทธิ​ให้​ไถ่คืน​ที่ดิน​ได้
25Nếu anh em ngươi trở nên nghèo, và bán một phần sản nghiệp mình, thì người bà con gần có quyền chuộc lại, phải đến chuộc phần đất anh em người đã bán.
25“‘ถ้า​พี่น้อง​ของ​เจ้า​คน​หนึ่ง​ยากจน​ลง​และ​ต้อง​ขาย​ที่ดิน​บาง​ส่วน​ของ​ตน ญาติ​ใกล้​ชิด​ที่​สุด​ของ​เขา​ต้อง​มา​ไถ่คืน​สิ่ง​ที่​พี่น้อง​ของ​เขา​ขาย​ไป
26Nếu người nào không có ai được quyền chuộc lại, nhưng tự lo cho có chi chuộc lại được,
26ถ้า​คน​นั้น​ไม่มี​ผู้​ใด​มา​ไถ่คืน แต่​ภาย​หลัง​เขา​มี​ฐานะ​ดี​ขึ้น​และ​มี​เงิน​พอ​จะ​ไถ่คืน
27thì phải tính từ năm đã bán bồi số trội cho chủ mua, rồi người sẽ được nhận sản nghiệp mình lại.
27เขา​ต้อง​คำนวณ​จำนวน​ปี​นับ​จาก​วัน​ที่​ขาย หัก​มูลค่า​ตาม​ปี​ที่​ผ่าน​ไป แล้ว​คืน​ส่วน​ที่​เหลือ​ให้​คน​ที่​ซื้อ​ไว้ จากนั้น​เขา​จึง​กลับ​ไป​ครอบครอง​ที่ดิน​ของ​ตน​ได้
28Nếu nguyên chủ không tìm đủ giá đặng trả cho, đất bán sẽ thuộc về người chủ mua cho đến năm hân hỉ; đoạn đất sẽ ra khỏi tay chủ mua và về nguyên chủ.
28แต่​ถ้า​เขา​ไม่มี​เงิน​พอ​จะ​ไถ่คืน สิ่ง​ที่​ขาย​ไป​จะ​อยู่ใน​มือ​ของ​ผู้​ซื้อ​จนถึง​ปีจูบิลี เมื่อ​ถึง​ปีจูบิลี ที่ดิน​นั้น​จะ​ถูก​ปล่อย​คืน และ​เขา​จะ​กลับ​ไป​ครอบครอง​ที่ดิน​ของ​ตน
29Nếu người nào bán một cái nhà ở trong thành có vách bọc, thì có được phép chuộc lại cho đến giáp một năm sau khi bán; phép chuộc lại của người chỉ trong một năm trọn vậy.
29“‘ถ้า​ผู้​ใด​ขาย​บ้าน​พัก​อาศัย​ใน​เมือง​ที่​มี​กำแพง เขา​มี​สิทธิ​ไถ่คืน​ได้​ภายใน​หนึ่ง​ปี​เต็ม​นับ​จาก​วัน​ที่​ขาย ตลอด​หนึ่ง​ปี​นั้น​เขา​มี​สิทธิ​ไถ่คืน
30Còn nếu không chuộc lại trước khi giáp hạn một năm trọn, thì nhà ở trong thành có vách bọc đó sẽ về chủ mua và dòng dõi người mãi mãi; đến năm hân hỉ nhà đó không ra khỏi tay họ.
30ถ้า​ไม่​ไถ่คืน​ภายใน​หนึ่ง​ปี​เต็ม บ้าน​ใน​เมือง​ที่​มี​กำแพง​นั้น​จะ​ตก​เป็น​กรรมสิทธิ์​ถาวร​ของ​ผู้​ซื้อ​และ​ลูกหลาน​ของ​เขา​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ และ​จะ​ไม่​ถูก​ปล่อย​คืน​ใน​ปีจูบิลี
31Nhưng các nhà ở nơi hương thôn không có vách bọc lấy, thì kể như ruộng đất; chủ bán có phép chuộc lại; đến năm hân hỉ nhà sẽ về nguyên chủ.
31แต่​บ้าน​ใน​หมู่​บ้าน​ที่​ไม่​มี​กำแพง​ล้อม​รอบ​ให้​นับ​รวม​กับ​ที่เพาะปลูก​ใน​ชน​บท บ้าน​เหล่า​นั้น​ไถ่​คืน​ได้​และ​ต้อง​ถูก​ปล่อย​คืน​ใน​ปีจูบิลี
32Còn về các thành của người Lê-vi, và về các nhà của họ ở trong thành đó, thì người Lê-vi luôn luôn có quyền chuộc lại.
32“‘ส่วน​เมือง​ของ​คนเลวี คนเลวี​มี​สิทธิ​ไถ่คืน​บ้าน​ใน​เมือง​ที่​เป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​ตน​ได้​ทุก​เมื่อ
33Ai mua của người Lê-vi một cái nhà tại trong thành người Lê-vi, đến năm hân hỉ nhà đó sẽ về nguyên chủ; vì các nhà cửa tại trong những thành người Lê-vi là sản nghiệp của họ giữa dân Y-sơ-ra-ên.
33ถ้าคนเลวีขาย​บ้าน​ใน​เมือง​ที่​เป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​ตน เขา​ยัง​มี​สิทธิ​ไถ่​บ้าน​นั้น​คืน และ​บ้าน​นั้น​ต้อง​ถูก​ปล่อย​คืน​ในปีจูบิลี เพราะ​บ้าน​ใน​เมือง​ของคนเลวีเป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​พวก​เขา​ท่ามกลางชาวอิสราเอล
34Những ruộng đất thuộc về thành người Lê-vi không phép bán, vì là nghiệp đời đời của họ.
34แต่​ทุ่ง​หญ้า​รอบ​เมือง​ของ​พวกเขา​ห้าม​ขาย เพราะ​เป็น​กรรมสิทธิ์​ถาวร​ของ​พวกเขา
35Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, tài sản người lần lần tiêu mòn, thì hãy cứu giúp người, mặc dầu là kẻ khách kiều ngụ, hầu cho người cứ ở cùng ngươi.
35“‘ถ้า​พี่น้อง​ของ​เจ้า​คน​หนึ่ง​ยากจน​ลง​และ​ไม่​สามารถ​เลี้ยง​ตัว​เอง​ได้​เมื่อ​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า เจ้า​ต้อง​ช่วย​พยุง​เขา​ไว้ ให้​เขา​อาศัย​อยู่​กับ​เจ้า​เหมือน​คน​ต่าง​ถิ่น​และ​ผู้​พำนัก​ชั่วคราว
36Chớ ăn lời, cũng đừng lấy lợi người; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời mình, thì anh em ngươi sẽ ở cùng ngươi.
36อย่า​เรียก​ดอกเบี้ย​หรือ​หา​กำไร​จาก​เขา แต่​จง​ยำเกรง​พระเจ้า​ของ​เจ้า เพื่อ​พี่น้อง​ของ​เจ้า​จะ​มี​ชีวิต​อยู่​กับ​เจ้า​ได้
37Chớ cho người vay bạc ăn lời và đừng cho mượn lương thực đặng lấy lời.
37อย่า​ให้​เขา​ยืม​เงิน​โดย​คิด​ดอกเบี้ย และ​อย่า​ให้​อาหาร​แก่​เขา​เพื่อ​เอา​กำไร
38Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng ban cho các ngươi xứ Ca-na-an, và làm Đức Chúa Trời của các ngươi.
38เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า ผู้​พา​พวกเจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ เพื่อ​มอบ​แผ่นดิน​คานาอัน​ให้​พวกเจ้า​และ​เพื่อ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า
39Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, đem bán mình cho ngươi, chớ nên bắt người làm việc như tôi mọi;
39“‘ถ้า​พี่น้อง​ของ​เจ้า​คน​หนึ่ง​ยากจน​ลง​เมื่อ​อยู่​กับ​เจ้า และ​ขาย​ตัว​เอง​ให้​เจ้า อย่า​ให้​เขา​ทำ​งาน​รับ​ใช้​ใน​ฐานะ​ทาส
40người ở nhà ngươi như kẻ làm thuê, người ở đậu, sẽ giúp việc ngươi cho đến năm hân hỉ:
40เขา​ต้อง​อยู่​กับ​เจ้า​ใน​ฐานะ​ลูกจ้าง​และ​ผู้พำนักชั่วคราว และ​รับ​ใช้​เจ้า​ไป​จนถึง​ปีจูบิลี
41đoạn người và con cái người thôi ở nhà người, trở về nhà và nhận lấy sản nghiệp của tổ phụ mình.
41แล้ว​เขา​กับ​ลูก ๆ จะ​ออก​ไป​จาก​เจ้า กลับ​ไป​หา​ครอบครัว​ของ​ตน​และ​กลับ​ไป​ยัง​กรรมสิทธิ์​ของ​บรรพบุรุษ
42Vì ấy là những tôi tớ ta mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô; không nên bán họ như người ta bán tôi mọi.
42เพราะ​พวก​เขา​เป็น​ผู้รับ​ใช้​ของ​เรา ซึ่ง​เรา​นำ​ออก​มา​จาก​แผ่น​ดิน​อียิปต์ ห้าม​ขาย​พวก​เขา​เยี่ยง​ทาส
43Ngươi chớ lấn lướt mà khắc bạc họ, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời ngươi.
43อย่า​ปกครอง​เขา​อย่าง​โหด​ร้าย แต่​จง​ยำเกรง​พระเจ้า​ของ​เจ้า
44Còn tôi trai tớ gái thuộc về ngươi, thì sẽ do các dân chung quanh mình mà ra; ấy do nơi những dân đó mà các ngươi mua tôi trai tớ gái.
44“‘ส่วน​ทาส​ชาย​และ​ทาส​หญิง​ที่​พวก​เจ้า​อาจ​มี​นั้น พวก​เจ้า​ซื้อ​ทาส​ชาย​และ​หญิง​จาก​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ ที่​อยู่​รอบ​พวก​เจ้า​ได้
45Các ngươi cũng có phép mua tôi mọi trong bọn con cái của kẻ khách kiều ngụ nơi mình và của họ hàng chúng nó sanh ra trong xứ các ngươi; vậy, họ sẽ làm sản nghiệp của các ngươi.
45พวก​เจ้า​ยัง​ซื้อ​จาก​ลูกหลาน​ของ​คน​ต่าง​ถิ่น​ที่​พำนัก​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า​ได้ รวม​ทั้ง​จาก​ครอบครัว​ของ​พวก​เขา​ที่​อยู่​กับ​พวก​เจ้า​และ​เกิด​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวก​เจ้า คน​เหล่า​นั้น​จะ​เป็น​ทรัพย์สิน​ของ​พวก​เจ้า
46Các ngươi để họ lại làm cơ nghiệp cho con cháu mình; hằng giữ họ như kẻ tôi mọi. Nhưng về phần anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, thì không ai nên lấn lướt mà khắc bạc anh em mình.
46พวกเจ้า​มอบ​พวกเขา​เป็น​มรดก​แก่​ลูกหลาน​ของ​พวกเจ้า​ภาย​หลัง​ได้ ให้​ถือ​ครอง​เป็น​ทรัพย์สิน พวกเจ้า​ใช้​คน​เหล่านั้น​เป็น​ทาส​ได้​ตลอด​ไป แต่​ใน​หมู่​พี่น้อง​ชาวอิสราเอล พวกเจ้า​ห้าม​ปกครอง​กัน​อย่าง​โหด​ร้าย
47Khi một khách ngoại bang hay là một người kiều ngụ nơi ngươi trở nên giàu, còn anh em ngươi ở cùng họ lại nên nghèo, đem bán mình cho kẻ khách ngoại bang kiều ngụ nơi ngươi, hay là cho một người nào trong nhà kẻ khách ngoại bang ấy,
47“‘ถ้า​คน​ต่าง​ถิ่น​หรือ​ผู้​พำนัก​ชั่วคราว​ที่​อยู่​กับ​เจ้า​มั่ง​คั่ง​ขึ้น ขณะ​ที่​พี่น้อง​ของ​เจ้าที่​ยากจน​ลง​ขาย​ตัว​เอง​ให้​คน​ต่าง​ถิ่น​หรือ​ผู้​พำนัก​อยู่​กับ​เจ้า หรือ​ขาย​ตัว​ให้​สมาชิก​คน​หนึ่ง​ใน​ครอบครัว​ของ​คน​ต่าง​ถิ่น
48sau khi đã đem bán mình rồi, thì sẽ có phép chuộc lại: một anh em người được chuộc người lại,
48หลังจาก​ขาย​ตัว​แล้ว เขา​ยัง​มี​สิทธิ​ได้​รับ​การ​ไถ่คืน พี่น้อง​คน​หนึ่ง​ของ​เขา​อาจ​ไถ่​เขา​คืน​ได้
49hoặc bác chú, hoặc con của bác chú; hoặc một người thân thích cũng được chuộc người lại; hay là nếu người có thế, thì chính người phải chuộc mình lấy.
49หรือ​ลุง​ของ​เขา บุตรชาย​ของ​ลุง หรือ​ญาติ​ใกล้​ชิด​คน​ใด​ใน​ครอบครัว​อาจ​ไถ่​เขา​คืน หรือ​ถ้า​เขา​มี​ฐานะ​ดี​ขึ้น เขา​อาจ​ไถ่​ตัว​เอง​คืน​ได้
50Người sẽ tính cùng chủ mua từ năm nào mình đã bán mình cho đến năm hân hỉ; và giá bán sẽ tính theo số năm nhiều hay ít: tức là tính như ngày công của người làm thuê vậy.
50เขา​ต้อง​คำนวณ​กับ​ผู้​ซื้อ ตั้งแต่​ปี​ที่​ขาย​ตัว​จน​ถึง​ปีจูบิลี ราคา​ที่​ขาย​ตัว​ต้อง​คิด​ตาม​จำนวน​ปี โดย​ให้​ถือ​เวลา​ที่​เขา​รับใช้​อยู่​กับ​ผู้​ซื้อ​เหมือน​เวลา​ของ​ลูกจ้าง
51Nếu còn nhiều năm thì hãy cứ số năm nầy, cân phân theo giá đã bán mình mà chuộc lại;
51ถ้า​ยัง​เหลือ​อีก​หลาย​ปี เขา​ต้อง​คืน​เงิน​ค่า​ไถ่​ตาม​จำนวน​ปี​ที่​เหลือ โดย​คิด​จาก​เงิน​ที่​ผู้​ซื้อ​จ่าย​ซื้อ​เขา
52nếu đến năm hân hỉ còn ít năm, thì hãy tính với chủ mua cứ theo số năm nầy mà thối hồi số mua mình lại.
52ถ้า​เหลือ​อีก​ไม่​กี่​ปีกว่า​จะ​ถึง​ปีจูบิลี เขา​ต้อง​คำนวณ​ตาม​จำนวน​ปี​ที่​เหลือ และ​คืน​ค่า​ไถ่​ตาม​จำนวน​ปี​ที่​ต้อง​รับ​ใช้
53Họ đối cùng chủ như một người làm thuê năm, chủ không nên lấn lướt mà khắc bạc người trước mặt ngươi.
53เขา​ต้อง​อยู่​กับ​ผู้​ซื้อ​นั้น​เหมือน​ลูกจ้าง​ที่​จ้าง​กัน​ปี​ต่อ​ปี ผู้​ซื้อ​ต้อง​ไม่​ปกครอง​เขา​อย่าง​โหด​ร้าย​ต่อหน้า​พวกเจ้า
54Nếu người không được chuộc lại bởi các thế ấy, đến năm hân hỉ người và các con trai người sẽ được ra tự do.
54ถ้า​เขา​ไม่​ได้​รับ​การ​ไถ่​คืน​ด้วย​วิธี​เหล่า​นี้ เขา​กับ​ลูก ๆ ต้อง​ได้​รับ​การ​ปล่อย​ตัว​ใน​ปีจูบิลี
55Vì dân Y-sơ-ra-ên là tôi tớ ta, tức các tôi tớ ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
55เพราะ​ชาวอิสราเอล​เป็น​ผู้​รับ​ใช้​ของ​เรา พวกเขา​เป็น​ผู้​รับ​ใช้​ของ​เรา​ซึ่ง​เรา​นำ​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.