Lê-vi 25
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se tại trên núi Si-na-i rằng:
1OLELO mai la hoi o Iehova ia Mose ma ka mauna Sinai, i mai la,
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi đã vào xứ ta sẽ ban cho rồi, thì đất phải nghỉ, giữ một lễ sa-bát cho Đức Giê-hô-va.
2E olelo aku oe i na mamo a Iseraela, a e i aku ia lakou, Aia komo oukou i ka aina a'u e haawi aku nei ia oukou, alaila e malama ka aina i ka Sabati no Iehova.
3Trong sáu năm, ngươi sẽ gieo ruộng và hớt nho mình, cùng thâu hoạch thổ sản.
3I na makahiki eono e lulu hua ai oe ma kau mahinaai, a i na makahiki eono e paipai ai oe i kou malawaina, a e ohi hoi i kona hua.
4Nhưng năm thứ bảy sẽ là năm sa-bát, để cho đất nghỉ, tức là một năm sa-bát cho Đức Giê-hô-va; ngươi chẳng nên gieo ruộng mình hay là hớt nho mình;
4Aka o ka hiku o ka makahiki, e lilo ia i Sabati e hoomaha ai no ka aina, i Sabati no Iehova; mai lulu hua oe ma kau mahinaai, aole hoi oe e paipai i kou malawaina,
5chẳng nên gặt lại những chi đã tự mọc lên sau khi mùa màng, và đừng hái nho của vườn nho không hớt sửa: ấy sẽ là một năm cho đất nghỉ.
5O ka mea ulu wale no kau ai, mai okioki oe ia, aole hoi e ohi i na hua waina o kou kumu waina paipai ole ia; he makahiki ia e hoomaha ai no ka aina.
6Phàm vật gì mà đất sanh sản trong năm sa-bát, sẽ dùng làm đồ ăn cho ngươi, cho tôi trai tớ gái ngươi, cho kẻ làm thuê của ngươi, và cho kẻ ngoại bang kiều ngụ với ngươi;
6A o ka Sabati o ka aina he ai na oukou, nau, a na kau kauwa, a na kau kaikamahine, a na kau kauwa hoolimalimaia, a na kou malihini e noho pu ana me oe,
7cùng luôn cho lục súc và thú vật ở trong xứ ngươi nữa; hết thảy thổ sản dùng làm đồ ăn vậy.
7A na kau mau holoholona, me na holoholona ma kou aina, he ai kona hua a pau,
8Ngươi cũng hãy tính bảy tuần năm tức bảy lần bảy năm; thì giờ của bảy tuần năm nầy sẽ là bốn mươi chín năm;
8A e helu oe i na Sabati makahiki ehiku nou, i ehiku hiku mau makahiki, a o ka wa o na Sabati makahiki ehiku, he kanahakumamaiwa mau makahiki nou.
9rồi đến ngày mồng mười tháng bảy, tức là ngày chuộc tội, các ngươi phải thổi kèn vang trong khắp xứ.
9Alaila e hookani ai oe i ka pu Iubile, i ka la umi o ka malama ahiku, i ka la kalahala, e hookani ai oukou i ka pu ma ko oukou aina a puni.
10Các ngươi phải làm cho năm thứ năm mươi nên thánh, và rao truyền sự tự do cho hết thảy dân trong xứ. Aáy sẽ là năm hân hỉ cho các ngươi; ai nấy đều được nhận lại cơ nghiệp mình, và ai nấy đều trở về gia quyến mình.
10A e hoano oukou i ke kanalima o ka makahiki, a e hai aku i ke kuu wale ana a puni ka aina, i ka poe a pau e noho ana ilaila; e lilo ia i Iubile ia oukou, a e hoi oukou kela kanaka keia kanaka i kona aina iho, a e hoi oukou kela kanaka keia kanaka i kona ohana iho.
11Năm thứ năm mươi nầy là một năm hân hỉ cho các ngươi, không nên gieo, không nên gặt vật chi đất tự sanh sản, và cũng chẳng nên hái nho không có hớt sửa,
11He Iubile auanei ia makahiki kanalima ia oukou. Mai lulu hua oukou, aole hoi e okioki i ka mea ulu wale ia makahiki, aole hoi e ohi i ko ke kumuwaina paipai ole ia.
12vì là một năm hân hỉ, sẽ làm thánh cho các ngươi; phải ăn những thổ sản.
12No ka mea, he Iubile ia, e hoano auanei ia ia oukou; mailoko mai o ka mahinaai, e ai ai oukou i kona hua.
13Trong năm hân hỉ nầy, các sản nghiệp đều sẽ trở về nguyên chủ.
13I ka makahiki o ua Iubile nei, e hoi ai oukou kela kanaka keia kanaka i kona aina iho.
14Nếu các ngươi bán hay là mua vật chi với kẻ lân cận mình, thì chớ lận anh em mình.
14Ina e kuai lilo aku oe i kekahi mea i kou hoalauna, a ina kuai lilo mai oe i kekahi mea mai ka lima mai o kou hoalauna, mai noho oukou a hooluhi hewa kekahi i kekahi.
15Ngươi sẽ cứ lấy số năm từ sau năm hân hỉ mà mua với kẻ lân cận mình; còn người, cứ lấy theo số năm có hoa lợi mà bán.
15E like me ka helu o na makahiki mahope ae o ka Iubile, e kuai lilo mai me kou hoalauna, a e like me ka helu o na makahiki o na hua, a kuai lilo aku oia ia oe.
16Tùy theo số năm sau năm hân hỉ, ngươi sẽ bù thêm giá; tùy theo số năm ít, ngươi sẽ giảm bớt giá; vì theo số mùa gặt mà người bán cho ngươi.
16Mamuli o ka nui o na makahiki e hoonui ai oe i ke kumu kuai o ia mea; a mamuli o ka uuku o na makahiki, e houuku ai i kona kumu kuai; no ka mea, ma ka helu o na makahiki hua, e kuai lilo aku ai oia ia oe.
17Chớ ai trong vòng các ngươi làm lận kẻ lân cận mình; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời, vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
17Nolaila, mai hooluhihewa kekahi i kekahi, aka e weliweli oe i kou Akua: owau no Iehova ko oukou Akua.
18Các ngươi khá làm theo mạng lịnh ta, gìn giữ luật pháp ta và noi theo, như vậy sẽ được ăn ở bình yên trong xứ.
18No ka mea, e hana oukou ma ka'u kauoha, a e malama hoi i ko'u mau kanawai, a e hana ma ia mau mea; a e noho no oukou ma ka aina me ka maluhia.
19Đất sẽ sanh sản hoa lợi cho các ngươi, các ngươi sẽ ăn no và được ở bình yên trong xứ.
19A e hoohua mai ka aina i kona mau hua, a e ai oukou a maona, a e noho maluhia oukou ilaila.
20Vì các ngươi nói rằng: Nếu chúng tôi chẳng gieo, chẳng gặt mùa màng, thì trong năm thứ bảy sẽ lấy chi mà ăn?
20A ina olelo oukou, He aha la ka kakou mea e ai ai, i ka hiku o ka makahiki? aia hoi, aole kakou e luluhua, aole hoi e houluulu i ko kakou mau hua;
21Năm thứ sáu, ta sẽ giáng phước cho các ngươi, và năm ấy sẽ trúng mùa bù ba năm.
21Alaila e kauoha ai au i ka'u hoomaikai ana mai una o oukou i ke ono o ka makahiki, a e hoohua mai ia i ka hua no na makahiki ekolu;
22Năm thứ tám, các ngươi sẽ gieo và ăn hoa lợi của mùa màng cũ cho đến mùa màng mới của năm thứ chín.
22A i ka walu o ka makahiki e lulu hua ai oukou, a e ai no i ka hua kahiko, a hiki i ka iwa o ka makahiki; a komo mai na hua ona, e ai no oukou i ka mea kahiko.
23Đất không được đoạn mãi; vì đất thuộc về ta, các ngươi ở cùng ta như kẻ khách ngoại bang và kẻ kiều ngụ.
23Aole e kuai lilo mau ia aku ka aina; no ka mea, no'u no ka aina, no ka mea hoi, he poe malihini oukou, e noho malihini ana me au nei.
24Trong khắp xứ mà các ngươi sẽ được làm sản nghiệp, hãy cho phép chuộc đất lại.
24A ma ka aina a pau o oukou, e haawi aku oukou e kuai hou ia ka aina.
25Nếu anh em ngươi trở nên nghèo, và bán một phần sản nghiệp mình, thì người bà con gần có quyền chuộc lại, phải đến chuộc phần đất anh em người đã bán.
25Ina i ilihune ae kou hoahanau, a ua kuai lilo aku i kauwahi o kona aina, a hele mai kekahi o kona poe hoahanau, e kuai hou, alaila e kuai lilo mai oia i ka mea a kona hoahanau i kuai lilo aku.
26Nếu người nào không có ai được quyền chuộc lại, nhưng tự lo cho có chi chuộc lại được,
26A ina aole o ke kanaka mea nana e kuai lilo hou mai, a e hiki ia ia iho ke kuai lilo hou mai;
27thì phải tính từ năm đã bán bồi số trội cho chủ mua, rồi người sẽ được nhận sản nghiệp mình lại.
27Alaila e helu oia i na makahiki o kona lilo ana i ke kuaiia, a hoihoi aku i ke koena i ke kanaka ia ia ka aina ana i kuai lilo aku ai; i hoi ai oia i kona aina iho.
28Nếu nguyên chủ không tìm đủ giá đặng trả cho, đất bán sẽ thuộc về người chủ mua cho đến năm hân hỉ; đoạn đất sẽ ra khỏi tay chủ mua và về nguyên chủ.
28Aka ina e hiki ole ia ia ke hoihoi aku ia mea, alaila ka mea i kuai lilo aku e waiho no ia iloko o ka lima o ka mea kuai lilo mai ia mea, a hiki i ka makahiki Iubile; ae hemo ia i ka Iubile, a hoi oia i kona aina iho.
29Nếu người nào bán một cái nhà ở trong thành có vách bọc, thì có được phép chuộc lại cho đến giáp một năm sau khi bán; phép chuộc lại của người chỉ trong một năm trọn vậy.
29A ina e kuai lilo aku kekahi kanaka i ka hale noho maloko o ke kulanakauhale paa i ka pa, alaila e hiki ia ia ke kuai lilo hou mai maloko o ia makahiki okoa, mahope iho o ke kuai lilo ana'ku. Ia makahiki a puni e pono ia ia ke kuai lilo hou mai.
30Còn nếu không chuộc lại trước khi giáp hạn một năm trọn, thì nhà ở trong thành có vách bọc đó sẽ về chủ mua và dòng dõi người mãi mãi; đến năm hân hỉ nhà đó không ra khỏi tay họ.
30A ina i ole e kuai lilo mai ia iloko o ka wa e puni ai ka makahiki, alaila ka hale iloko o ke kulanakauhale paa i ka pa, e hoomau loa ia i ka mea nana i kuai lilo mai, i kona mau hanauna; aole ia e hemo i ka labile.
31Nhưng các nhà ở nơi hương thôn không có vách bọc lấy, thì kể như ruộng đất; chủ bán có phép chuộc lại; đến năm hân hỉ nhà sẽ về nguyên chủ.
31Aka o na hale ma na kauhale aole i puni i ka pa, e heluia lakou e like me na mahinaai o ka aina; e hiki no ia lakou ke kuai lilo hou ia mai, a e hemo no i ka lubile.
32Còn về các thành của người Lê-vi, và về các nhà của họ ở trong thành đó, thì người Lê-vi luôn luôn có quyền chuộc lại.
32Aka o na kulanakauhale o ka Levi a me na hale o lakou, e hiki no i na pua a Levi ke kuai lilo hou mai i kela manawa keia manawa,
33Ai mua của người Lê-vi một cái nhà tại trong thành người Lê-vi, đến năm hân hỉ nhà đó sẽ về nguyên chủ; vì các nhà cửa tại trong những thành người Lê-vi là sản nghiệp của họ giữa dân Y-sơ-ra-ên.
33Ina e kuai lilo mai kekahi i ko na pua a Levi, alaila ka hale i kuai lilo ia aku, a me ke kulanakauhale ona, e hemo no ia i ka lubile; no ka mea, o na hale o na kulanakauhale o ka poe pua a Levi, o ko lakou waiwai no ia iwaena o na mamo a Iseraela.
34Những ruộng đất thuộc về thành người Lê-vi không phép bán, vì là nghiệp đời đời của họ.
34Aka o ka mahinaai e pili ana i ko lakou kulanakauhale, aole ia i kuai lilo ia'ku: no ka mea, o ko lakou waiwai mau no ia.
35Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, tài sản người lần lần tiêu mòn, thì hãy cứu giúp người, mặc dầu là kẻ khách kiều ngụ, hầu cho người cứ ở cùng ngươi.
35A ina na lilo kou hoahanau i ilihune, a ua nawaliwali ae la kona lima, alaila e kokua oe ia ia; ina hoi he malihini, a he mea noho malihini, i ola pu ia me oe.
36Chớ ăn lời, cũng đừng lấy lợi người; nhưng hãy kính sợ Đức Chúa Trời mình, thì anh em ngươi sẽ ở cùng ngươi.
36Mai lawe oe i ka uku kuala ona, aole hoi i ka mahuahua ana: aka e weliweli oe i kou Akua, i hiki i kou hoahanau ke ola pu me oe.
37Chớ cho người vay bạc ăn lời và đừng cho mượn lương thực đặng lấy lời.
37Aole oe e haawi lilo ole ae i kau moni, no ka uku kuala, aole hoi e haawi i kau ai ia ia no ka hoonui ia.
38Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, đặng ban cho các ngươi xứ Ca-na-an, và làm Đức Chúa Trời của các ngươi.
38Owau no o Iehova o ko oukou Akua, ka mea i lawe mai ia oukou mai ka aina mai o Aigupita, e haawi ia oukou i ka aina o Kanaana, i Akua au no oukou.
39Nếu anh em ở gần ngươi trở nên nghèo khổ, đem bán mình cho ngươi, chớ nên bắt người làm việc như tôi mọi;
39A ina i ilihune ae kou hoahanau, e noho kokoke ana me oe, a kuai lilo ia'ku ia nou, aole oe e hoohana ia ia nou me he kauwa paa la:
40người ở nhà ngươi như kẻ làm thuê, người ở đậu, sẽ giúp việc ngươi cho đến năm hân hỉ:
40Aka me he paaua la, a, me he mea noho malihini la, e noho ai oia me oe, a e hookauwa oia nau a hiki i ka makahiki Iubile.
41đoạn người và con cái người thôi ở nhà người, trở về nhà và nhận lấy sản nghiệp của tổ phụ mình.
41Alaila e hele aku oia, mai ou aku la, oia pu me kana mau keiki me ia, a e hoi aku no i kana ohana, a i ka aina o kona mau makua.
42Vì ấy là những tôi tớ ta mà ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô; không nên bán họ như người ta bán tôi mọi.
42No ka mea, he mau kauwa na'u lakou, a'u i lawe mai nei mai ka aina mai o Aignpita; aole lakou e kuai lilo ia aku me he mau kauwa paa la.
43Ngươi chớ lấn lướt mà khắc bạc họ, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời ngươi.
43Aole oe e hoohaku maluna ona me ke oolea, aka e weliweli oe i kou Akua.
44Còn tôi trai tớ gái thuộc về ngươi, thì sẽ do các dân chung quanh mình mà ra; ấy do nơi những dân đó mà các ngươi mua tôi trai tớ gái.
44O kau mau kauwa kaue paa, a me kau mau kauwa wahine paa, i lilo ia oe, no na lahuikanaka e puni ana ia oe lakou; no lakou mai e kuai oukou i mau kauwakane paa, a i mau kauwawahine paa.
45Các ngươi cũng có phép mua tôi mọi trong bọn con cái của kẻ khách kiều ngụ nơi mình và của họ hàng chúng nó sanh ra trong xứ các ngươi; vậy, họ sẽ làm sản nghiệp của các ngươi.
45A no na keiki a na malihini e noho malihini ana iwaena o oukou, no lakou e kuai ai oukou, a no ko lakou mau ohana me oukou, i loaa ia lakou ma ko oukou aina; a e lilo lakou i waiwai nau.
46Các ngươi để họ lại làm cơ nghiệp cho con cháu mình; hằng giữ họ như kẻ tôi mọi. Nhưng về phần anh em các ngươi, là dân Y-sơ-ra-ên, thì không ai nên lấn lướt mà khắc bạc anh em mình.
46A e lawe hoi oukou ia lakou i waiwai na ka oukou mau keiki mahope o oukou, e ili iho i waiwai ua lakou; aet lilo lakou i kauwa mau na oukou; aka, maluna o ko oukou mau hoahanau, na mamo a Iseraela, aole e hoohaku kekahi maluna o kekahi mo ke oolea.
47Khi một khách ngoại bang hay là một người kiều ngụ nơi ngươi trở nên giàu, còn anh em ngươi ở cùng họ lại nên nghèo, đem bán mình cho kẻ khách ngoại bang kiều ngụ nơi ngươi, hay là cho một người nào trong nhà kẻ khách ngoại bang ấy,
47A ina e waiwai nui ae ka mea noho, a o ka malihini me oe, a e ilihune ae kou hoahanau e noho kokoke ana me ia, a kuai lilo aku oia ia ia iho i ka malihini, a i ka mea noho ma ou la, a i ka pua paha o ka ohana a ka malihini;
48sau khi đã đem bán mình rồi, thì sẽ có phép chuộc lại: một anh em người được chuộc người lại,
48Mahope o kona kuai lilo ia'ku, e hiki ke kuai lilo hou ia mai. E hiki i kekahi o kona mau hoahanau ke kuai lilo hou mai.
49hoặc bác chú, hoặc con của bác chú; hoặc một người thân thích cũng được chuộc người lại; hay là nếu người có thế, thì chính người phải chuộc mình lấy.
49E pono i ka hoahanau o kona makuakane, a me ke keiki a ka hoahanau o kona makuakane, ke kuai lilo hou mai, a e hiki i kekahi o kona io iho, no kona ohana iho, ke kuai lilo hou mai ia ia; a ina e hiki i kona lima iho, he pono no ke kuai hou mai oia ia ia iho.
50Người sẽ tính cùng chủ mua từ năm nào mình đã bán mình cho đến năm hân hỉ; và giá bán sẽ tính theo số năm nhiều hay ít: tức là tính như ngày công của người làm thuê vậy.
50A e kuka pu oia me ka mea nana ia i kuai lilo mai, mai ka makahiki mai i kuai lilo ia'ku ai oia ia ia, a hiki i ka makahiki Iubile, a o ke kumu kuai ona e hoolikeia ia me ka helu o na makahiki, e like me ka wa o ka paaua, pela no ia ia.
51Nếu còn nhiều năm thì hãy cứ số năm nầy, cân phân theo giá đã bán mình mà chuộc lại;
51Ina he nui ua makahiki i koe, e like me ia e haawi ai oia i ke kumu kuai, e kuai lilo hou mai, mailoko mai o ka moni i kuai lilo ia mai ai oia.
52nếu đến năm hân hỉ còn ít năm, thì hãy tính với chủ mua cứ theo số năm nầy mà thối hồi số mua mình lại.
52A ina he uuku na makahiki i koe a hiki i ka makahiki lubile, alaila e helu pu me ia, a e like me na makahiki, e haawi hou ai oia ia ia i ke kumu kuai, e kuai lilo hou ia mai ai oia.
53Họ đối cùng chủ như một người làm thuê năm, chủ không nên lấn lướt mà khắc bạc người trước mặt ngươi.
53Me he paaua la i hoolimalimaia ma ka makahiki e noho ai oia me ia; aole nae e hoohaku maluna ona me ko oolea mamua o kou mau maka.
54Nếu người không được chuộc lại bởi các thế ấy, đến năm hân hỉ người và các con trai người sẽ được ra tự do.
54A ina i ole e kuai lilo hou ia mai, ma ia mau mea, alaila e hele aku no ia i ka makahiki Iubile, oia pu me kana mau keiki me ia.
55Vì dân Y-sơ-ra-ên là tôi tớ ta, tức các tôi tớ ta đã đem ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
55No ka mea, ia'u nei, he poe kauwa na mamo a Iseraela: o ka'u mau kauwa lakou, a'u i lawe mai nei mai ka aina mai o Aigupita: owau no Iehova ko oukou Akua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.