Lê-vi
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1OLELO mai la hoi o Iehova ia Mose, i mai la,
2Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng phải kiêng cữ những của lễ thánh của dân Y-sơ-ra-ên, dâng biệt riêng ra thánh cho ta, hầu cho chúng chớ làm ô danh thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
2E olelo aku ia Aarona, a i kana mau keiki, e hookaawale lakou ia lakou iho mai na mea hoano o na mamo a Iseraela, i ole ai lakou e hoino mai i ko'u inoa hoano i na mea a lakou i hoano mai ai no'u; owau no Iehova.
3Hãy nói với họ rằng: Phàm ai trong dòng giống các ngươi và trong vòng con cháu các ngươi đã bị ô uế, đến gần các vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên biệt riêng cho Đức Giê-hô-va, thì ai đó sẽ bị truất khỏi trước mặt ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
3E olelo aku ia lakou, O ka mea o ka oukou mau keiki a pau iwaena o ko oukou mau hanauna, e hele i na mea hoano a na mamo a Iseraela i hoolaa aku ai ia Iehova, me kona haumia maluna ona, e okiia'ku oia mai ko'u alo aku: owau no Iehova.
4Phàm ai là con cháu của A-rôn bị bịnh phung hay là bạch trược, thì chẳng được ăn vật biệt riêng ra thánh cho đến chừng nào được tinh sạch. Ai đụng đến một người đã bị ô uế bởi xác chết, ai có di tinh,
4O kela kanaka, keia kanaka he keiki a Aarona, he lepero, a he hilo kahe kona; aole ia e ai i na mea hoano a hiki i kona maemae ana. A o ke kanaka hoopa aku i ka mea haumia no ka mea make, a o ke kanaka ua hele aku kona anoano mai ona aku;
5hay là ai đụng đến hoặc loài côn trùng, hoặc một người bị sự ô uế nào làm cho mình ô uế, thì cũng phải một thể ấy.
5A o ke kanaka hoopa aku i ka mea kolo e haumia ai, a i ke kanaka paha e haumia ai, o kela haumia keia haumia kona;
6Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế đến chiều tối, không được ăn vật biệt riêng ra thánh, nhưng phải tắm mình trong nước.
6O ke kanaka i pa aku i kekahi o ia mau mea, e haumia no ia a hiki i ke ahiahi, aole ia e ai i na mea hoano, ke holoi ole oia i kona io i ka wai.
7Sau khi mặt trời lặn, người sẽ được sạch lại, rồi mới được phép ăn các vật thánh, vì là đồ ăn của người.
7A napoo ka la, e maemae no ia, a mahope iho e ai no oia i na mea hoano; no ka mea, o kana ai no ia.
8Người chẳng nên ăn một con thú nào chết tự nhiên hay là bị xé, hầu khỏi bị ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va.
8O ka mea make wale, a o ka mea i nahaeia, aole oia e ai ia, e hoohauraia'i ia ia iho: owau no Iehova.
9Vậy, họ phải giữ điều ta phán dặn, kẻo mang tội lỗi và chết chăng, vì đã làm các vật thánh nay ra ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho họ nên thánh.
9E malama hoi lakou i ka'u oihana, o hooili lakou i ka hewa maluna ona, a make, ke hoohaumia Iakou ia mea: na'u ua Iehova lakou e hoano nei.
10Chẳng một kẻ khách ngoại bang nào được ăn vật thánh; kẻ nào ở tại nhà thầy tế lễ hay là người làm mướn, cũng chẳng được ăn vật thánh.
10Aole e ai ka malihini i ka mea hoano; o ko ke kahuna mea e noho malihini mai, a o ke kauwa hoolimalima, aole no e ai i ka mea hoano.
11Nhưng kẻ nào thầy tế lễ lấy bạc mua về, và kẻ sanh đẻ tại nhà người, thì được phép ăn đồ ăn của người.
11Aka ina e kuai ke kahuna i ke kanaka me kana kala, e ai no oia ia, a me ka mea i hanau maloko o kona hale; o lakou ke ai i kana ai.
12Nếu con gái của thầy tế lễ kết thân cùng kẻ khách ngoại bang, thì sẽ không được ăn vật thánh dâng giơ lên.
12Ina e mare ke kaikamahine a ke kahuna i ka malihini, aole oia e ai i ka alana o na mea hoano.
13Còn nếu con gái của thầy tế lễ đã góa hay là bị để, không có con, trở về nhà cha ở như buổi còn thơ, thì nàng sẽ được ăn đồ ăn của cha mình, nhưng chẳng kẻ khách ngoại bang nào nên ăn.
13Aka ina he wahinekanemake ke kaikamahine a ke kahuna, a ua hemo paha me ke keiki ole, a ua hoi mai i ka hale o kona makuakane, e like me kona wa kamalii, e ai no oia i ka ai a kona makuakane; aka aole ka malihini e ai ia mea.
14Nếu ai lầm ăn một vật thánh, thì phải đền lại cho thầy tế lễ giá của vật thánh đó, và phụ thêm một phần năm.
14A ina e ai ke kanaka i ka mea hoano, me ka ike ole, alaila e hui aku oia i ka hapa lima me ia, a e haawi aku i ke kahuna me ka mea hoano.
15Thầy tế lễ chớ làm ô uế của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
15Aole lakou e hoohaumia i ka na mamo a Iseraela mau mea hoano a lakou i hoolaa ai ia Iehova:
16Ai ăn vật thánh đã dâng như vậy sẽ mang tội mình đã phạm, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho các vật đó nên thánh.
16Aole hoi e waiho aku maluna o lakou i ka hewa o ka lawehala ana, i ka lakou ai ana i na mea hoano; no ka mea, na'u na Iehova lakou e hoano nei.
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
17Olelo mai la hoi o Iehova ia Mose, penei,
18Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hễ người nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, mà dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, hoặc của lễ khấn nguyện, hay là của lễ lạc ý, hầu cho được nhậm,
18E olelo aku oe ia Aarona, a i kana mau keiki, a i na mamo a pau a Iseraela, a e i aku ia lakou, O kela kanaka keia kanaka o ka ohana o Iseraela, a o na malihini iloko o ka Iseraela, nana e kaumaha i kona mohai no kona hoohiki ana a pau, a no kana mau alana na kona makemake, ka mea a lakou e kaumaha'i ia Iehova, imohaikuni:
19phải dâng một con đực không tì vít chi bắt trong bầy bò, hoặc chiên con hay là dê cái.
19Na ko oukou makemake iho, i ke kane kina ole o na bipi, o na hipa, a o na kao.
20Các ngươi chớ dâng một con vật nào có tì vít, vì nó sẽ không được nhậm.
20O ka mea kina, aole oukou e kaumaha ia; no ka mea, aole ia e maliuia no oukou.
21Khi một người nào dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ thù ân bằng bò hay chiên, hoặc dâng trả lễ khấn nguyện hay là lạc ý, hầu cho con sinh được nhậm, phải không có một tì vít chi trên mình.
21A o ke kanaka nana e kaumaha i ka alana o na mahaihoomalu ia Iehova, e hooko ai i kana i hoohiki ai, a ina he mohai na kona makemake, o na bipi, a o na hipa paha, e hemolele ia e maliuia'i: aole aku kina iloko ona.
22Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va một con thú nào hoặc mù mắt, què cẳng, bị xé, ghẻ chốc, hay là lát; các ngươi chớ bắt nó làm của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va trên bàn thờ.
22O ka makapaa, o ka oopa, a he puu kona, he puupuu, he kakio, aole oukou e kaumaha ia mau mea ia Iehova, aole hoi e hoolilo ia mau mea i mohai e kaumahaia ma ke ahi maluna o ke kuahu ia Iehova.
23Các ngươi được bắt một con bò hay chiên con có giò dài quá, hoặc ngắn quá mà làm của lễ lạc ý; nhưng về của lễ khấn nguyện, con thú như vầy quả sẽ chẳng được nhậm.
23O ka bipikane, a o ka hipakeiki, he oi aku ko ka lala ona, he hemahema paha, e hiki no ke kaumaha oe ia i mohai na kou makemake no; aka no ka hoohiki ana aole e maliuia'ku ia.
24Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va tại xứ mình một con thú nào hòn nang bị dập nát, rứt hay là thiến đi.
24O ka mea i pepeia, a i paopaoia, a uhaeia, a i poaia, aole oukou e kaumaha ia mea ia Iehova, aole oukou e hana ma ko oukou aina.
25Chớ nhận nơi tay kẻ khách ngoại bang một con sinh nào bị như vậy đặng dâng làm thực vật cho Đức Chúa Trời mình, vì nó đã bị hư và có tì vít trên mình, không được nhậm vì các ngươi đâu.
25Aole hoi noloko mai a ko ka malihini lima, e kaumaha ai oukou i ka berena a ko oukou Akua, no keia mau mea; no ka mea, iloko o lakou ko lakou popopo, he mau kina iloko o lakou; aole e maliuia no oukou.
26Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
26Olelo mai la hoi o Iehova ia Mose, i mai la,
27Hễ con bò con, con chiên con hay con dê con, phải ở quẩn theo mẹ trong bảy ngày sau khi lọt lòng; nhưng qua ngày thứ tám về sau sẽ được nhậm làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
27Aia hanau ka bipikane, a he hipa paha, a he kao paha, alaila e noho ia malalo iho o ka makua, i na la ehiku; a mai ka walu o ka la, a mahope aku e maliuia'i ia i mohai puhi no Iehova.
28Bất k” bò cái hay chiên cái, các ngươi chớ giết nó và con nó trong một ngày.
28Ina he bipiwahine, a he hipawahine paha, aole oukou e pepehi pu ia mea me kana keiki i ka la hookahi.
29Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng thế nào cho của lễ vì các ngươi được nhậm.
29Aia kaumaha aku oukou i ka mohai aloha ia Iehova, e kaumaha oukou ia ua ko oukou makemake no.
30Của lễ đó phải ăn nội ngày, không nên để chi lại cho đến sớm mai: Ta là Đức Giê-hô-va.
30Ia la hookahi no, e aiia ia, aole e hookoe oukou i kauwahi ona a ao ae: owau no Iehova.
31Vậy, hãy giữ làm theo các điều răn ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31Nolaila e malama oukou i ka'u mau kauoha, a e hana ma ia mau mea: owau no Iehova.
32Đừng làm ô danh thánh ta, thì ta sẽ được tôn thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho các ngươi nên thánh,
32Aole hoi oukou e hoino i ko'u inoa hoano; e hoanoia no wau iwaena o na mamo a Iseraela; owau no Iehova nana oukou e hoano nei,
33tức Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, để làm Đức Chúa Trời các ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
33Nana hoi oukoa i lawe mai mai ka aina o Aigupita mai i Akua au no oukou: owau no Iehova.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.