Lê-vi
Chapter 22
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
2Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng phải kiêng cữ những của lễ thánh của dân Y-sơ-ra-ên, dâng biệt riêng ra thánh cho ta, hầu cho chúng chớ làm ô danh thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
2“จง​บอก​อาโรน​และ​บุตร​ชาย​ของ​เขา​ให้​แยก​ตัว​ออก​จาก​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ของ​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​พวก​เขา​แยก​ไว้​ให้​ศักดิ์สิทธิ์​สำหรับ​เรา เพื่อ​ไม่​ให้​พวก​เขา​ทำให้​นาม​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​จาก​ความ​ศักดิ์สิทธิ์ เรา​คือ​พระยาห์เวห์
3Hãy nói với họ rằng: Phàm ai trong dòng giống các ngươi và trong vòng con cháu các ngươi đã bị ô uế, đến gần các vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên biệt riêng cho Đức Giê-hô-va, thì ai đó sẽ bị truất khỏi trước mặt ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
3“จง​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ ถ้า​ลูกหลาน​คน​ใด​ของ​พวก​เจ้า​เข้า​ใกล้​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ที่​ชาวอิสราเอล​แยก​ไว้​ให้​ศักดิ์สิทธิ์​แด่​พระยาห์เวห์ ขณะ​ที่​ยัง​มี​ภาวะ​ไม่สะอาดตามพิธี​ติด​ตัว​อยู่ คน​นั้น​ต้อง​ถูก​ตัดขาด​จาก​การ​อยู่​ต่อ​หน้า​เรา เรา​คือ​พระยาห์เวห์
4Phàm ai là con cháu của A-rôn bị bịnh phung hay là bạch trược, thì chẳng được ăn vật biệt riêng ra thánh cho đến chừng nào được tinh sạch. Ai đụng đến một người đã bị ô uế bởi xác chết, ai có di tinh,
4“‘ลูกหลาน​ของ​อาโรน​คน​ใด​เป็น​โรค​เรื้อน​หรือ​มี​ของเหลว​ไหล​ออก ห้าม​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​จนกว่า​จะ​สะอาดตามพิธี ผู้​ใด​แตะ​สิ่ง​ที่​ไม่สะอาดตามพิธี​เพราะ​ศพ หรือ​แตะ​ชาย​ที่​มี​น้ำ​อสุจิ​หลั่ง​ออก
5hay là ai đụng đến hoặc loài côn trùng, hoặc một người bị sự ô uế nào làm cho mình ô uế, thì cũng phải một thể ấy.
5หรือ​แตะ​สัตว์​ที่​คลาน​ซึ่ง​ทำให้​เขา​ไม่สะอาดตามพิธี หรือ​แตะ​คน​ที่​ทำให้​เขา​ไม่สะอาดตามพิธี ไม่​ว่า​คน​นั้น​จะ​มี​ภาวะ​ไม่​สะอาด​แบบ​ใด
6Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế đến chiều tối, không được ăn vật biệt riêng ra thánh, nhưng phải tắm mình trong nước.
6ผู้​ที่​แตะ​สิ่ง​ใด​เช่น​นี้​จะ​ไม่สะอาดตามพิธี​จนถึง​เวลา​เย็น และ​ห้าม​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​จนกว่า​จะ​อาบ​น้ำ​ชำระ​ร่างกาย
7Sau khi mặt trời lặn, người sẽ được sạch lại, rồi mới được phép ăn các vật thánh, vì là đồ ăn của người.
7เมื่อ​ดวง​อาทิตย์​ตก เขา​จะ​สะอาดตามพิธี หลัง​จาก​นั้น​เขา​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ได้ เพราะ​เป็น​อาหาร​ของ​เขา
8Người chẳng nên ăn một con thú nào chết tự nhiên hay là bị xé, hầu khỏi bị ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va.
8เขา​ห้าม​กิน​สัตว์​ที่​ตาย​เอง​หรือ​ถูก​สัตว์​อื่น​ฉีก​จน​ทำให้​ตน​เป็น​มลทิน เรา​คือ​พระยาห์เวห์
9Vậy, họ phải giữ điều ta phán dặn, kẻo mang tội lỗi và chết chăng, vì đã làm các vật thánh nay ra ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho họ nên thánh.
9“‘พวก​เขา​ต้อง​รักษา​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา มิ​ฉะนั้น​จะ​ต้อง​รับ​บาป​เพราะ​เรื่อง​นั้น​และ​ตาย​เพราะ​ทำให้​สิ่ง​นั้น​เสื่อม​จาก​ความ​ศักดิ์สิทธิ์ เรา​คือ​พระยาห์เวห์​ผู้​ทำให้​พวก​เขา​ศักดิ์สิทธิ์
10Chẳng một kẻ khách ngoại bang nào được ăn vật thánh; kẻ nào ở tại nhà thầy tế lễ hay là người làm mướn, cũng chẳng được ăn vật thánh.
10“‘คนนอก​ห้าม​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์ ผู้​ที่มา​อาศัย​กับ​ปุโรหิต​หรือ​คน​รับจ้าง​ก็​ห้าม​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์
11Nhưng kẻ nào thầy tế lễ lấy bạc mua về, và kẻ sanh đẻ tại nhà người, thì được phép ăn đồ ăn của người.
11แต่​ถ้า​ปุโรหิต​ซื้อ​ทาส​ด้วย​เงิน​ของ​ตน ทาส​นั้น​กิน​ได้ และ​ผู้​ที่​เกิด​ใน​บ้าน​ของ​ปุโรหิต​ก็​กิน​อาหาร​ของ​เขา​ได้
12Nếu con gái của thầy tế lễ kết thân cùng kẻ khách ngoại bang, thì sẽ không được ăn vật thánh dâng giơ lên.
12ถ้า​บุตร​สาว​ของ​ปุโรหิต​แต่งงาน​กับ​คนนอก นางห้าม​กิน​ของ​ถวาย​ที่​ยก​ถวาย​จาก​สิ่งศักดิ์สิทธิ์
13Còn nếu con gái của thầy tế lễ đã góa hay là bị để, không có con, trở về nhà cha ở như buổi còn thơ, thì nàng sẽ được ăn đồ ăn của cha mình, nhưng chẳng kẻ khách ngoại bang nào nên ăn.
13แต่​ถ้า​บุตร​สาว​ของ​ปุโรหิต​เป็น​ม่าย​หรือ​หย่า​ร้าง ไม่มี​บุตร และ​กลับ​มา​อยู่​บ้าน​บิดา​เหมือน​เมื่อ​ยัง​สาว นาง​กิน​อาหาร​ของ​บิดา​ได้ แต่​คนนอก​ห้าม​กิน​สิ่ง​นั้น
14Nếu ai lầm ăn một vật thánh, thì phải đền lại cho thầy tế lễ giá của vật thánh đó, và phụ thêm một phần năm.
14“‘ถ้า​ชาย​คน​ใด​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​โดย​ไม่​ตั้งใจ เขา​ต้อง​เพิ่ม​หนึ่ง​ใน​ห้า​ของ​มูลค่า​สิ่ง​นั้น แล้ว​มอบ​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ให้​ปุโรหิต
15Thầy tế lễ chớ làm ô uế của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
15ปุโรหิต​ต้อง​ไม่​ทำให้​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ของ​ชาวอิสราเอล​ซึ่ง​พวก​เขา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​เสื่อม​จาก​ความ​ศักดิ์สิทธิ์
16Ai ăn vật thánh đã dâng như vậy sẽ mang tội mình đã phạm, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho các vật đó nên thánh.
16และ​ต้อง​ไม่​ปล่อย​ให้​ชาวอิสราเอล​กิน​สิ่งศักดิ์สิทธิ์​ของ​ตน​จน​ต้อง​แบก​รับ​ความ​ผิด​ที่​ก่อ​ให้​เกิด​ความ​ผิด​ต้อง​ชดใช้ เพราะ​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​ผู้​ทำให้​พวก​เขา​ศักดิ์สิทธิ์’”
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
17พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
18Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hễ người nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, mà dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, hoặc của lễ khấn nguyện, hay là của lễ lạc ý, hầu cho được nhậm,
18“จง​กล่าว​แก่​อาโรน บุตร​ชาย​ของ​เขา และ​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​ว่า ‘ผู้​ใด​ใน​วงศ์วาน​อิสราเอล​หรือ​คน​ต่าง​ชาติ​ที่​อยู่​ใน​อิสราเอล​นำ​ของ​ถวาย​มา​ถวาย ไม่​ว่า​จะ​เป็น​ของ​ถวาย​ตาม​คำปฏิญาณ​หรือ​ของ​ถวายด้วย​ความสมัครใจ ซึ่ง​เขา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​เป็น​เครื่องเผาบูชา
19phải dâng một con đực không tì vít chi bắt trong bầy bò, hoặc chiên con hay là dê cái.
19เพื่อ​ให้​พวก​เจ้า​ได้​รับ​การ​ยอมรับ ต้อง​ถวาย​สัตว์​ตัวผู้​ที่​ไม่มี​ตำหนิ​จาก​โค แกะ หรือ​แพะ
20Các ngươi chớ dâng một con vật nào có tì vít, vì nó sẽ không được nhậm.
20ห้าม​ถวาย​สัตว์​ที่​มี​ตำหนิ เพราะ​สัตว์​นั้น​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยอมรับ​แทน​พวก​เจ้า
21Khi một người nào dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ thù ân bằng bò hay chiên, hoặc dâng trả lễ khấn nguyện hay là lạc ý, hầu cho con sinh được nhậm, phải không có một tì vít chi trên mình.
21ผู้​ใด​ถวาย​เครื่องบูชาสันติสุข​แด่​พระยาห์เวห์​เพื่อ​ทำตาม​คำปฏิญาณ หรือ​ถวายด้วย​ความสมัครใจ​จาก​ฝูง​โค​หรือ​ฝูง​แกะ​และ​แพะ สัตว์​นั้น​ต้อง​สมบูรณ์​จึง​จะ​ได้​รับ​การ​ยอมรับ และ​ต้อง​ไม่มี​ตำหนิ
22Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va một con thú nào hoặc mù mắt, què cẳng, bị xé, ghẻ chốc, hay là lát; các ngươi chớ bắt nó làm của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va trên bàn thờ.
22ห้าม​ถวาย​สัตว์​ที่​ตาบ​อด บาดเจ็บ พิการ มี​หูด มี​แผล​มี​หนอง หรือ​มี​แผล​น้ำเหลือง​ไหล​แด่​พระยาห์เวห์ และ​ห้าม​ใช้​สัตว์​เหล่า​นั้น​เป็น​ของถวาย​ที่​เผา​ด้วย​ไฟ​บน​แท่นบูชา​แด่​พระยาห์เวห์
23Các ngươi được bắt một con bò hay chiên con có giò dài quá, hoặc ngắn quá mà làm của lễ lạc ý; nhưng về của lễ khấn nguyện, con thú như vầy quả sẽ chẳng được nhậm.
23ส่วน​วัว​หรือ​แกะ​ที่​มี​อวัยวะ​ผิด​รูป​หรือ​ขาด​ส่วน​ใด พวก​เจ้า​ถวาย​เป็น​ของ​ถวายด้วย​ความสมัครใจ​ได้ แต่​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยอมรับ​สำหรับคำปฏิญาณ
24Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va tại xứ mình một con thú nào hòn nang bị dập nát, rứt hay là thiến đi.
24พวก​เจ้า​ห้าม​ถวาย​สัตว์​ที่​อัณฑะ​ฟกช้ำ บด แตก หรือ​ถูก​ตัด​แด่​พระยาห์เวห์ และ​ห้าม​ทำ​เช่น​นี้​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวก​เจ้า
25Chớ nhận nơi tay kẻ khách ngoại bang một con sinh nào bị như vậy đặng dâng làm thực vật cho Đức Chúa Trời mình, vì nó đã bị hư và có tì vít trên mình, không được nhậm vì các ngươi đâu.
25พวก​เจ้า​ห้าม​รับ​สัตว์​เหล่า​นี้​จาก​มือ​คน​ต่าง​ชาติ​มา​ถวาย​เป็น​อาหาร​ของ​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า เพราะ​สัตว์​เหล่า​นั้น​มี​ความ​เสียหาย​อยู่​ใน​ตัว​และ​มี​ตำหนิ จึง​จะ​ไม่​ได้​รับ​การ​ยอมรับ​แทน​พวก​เจ้า’”
26Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
26พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
27Hễ con bò con, con chiên con hay con dê con, phải ở quẩn theo mẹ trong bảy ngày sau khi lọt lòng; nhưng qua ngày thứ tám về sau sẽ được nhậm làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
27“เมื่อ​วัว แกะ หรือ​แพะ​เกิด​มา ให้​มัน​อยู่​กับ​แม่​เจ็ด​วัน ตั้งแต่​วันที่​แปด​เป็นต้น​ไป มัน​จะ​ได้​รับ​การ​ยอมรับ​สำหรับ​ถวาย​เป็น​ของถวาย​ที่​เผา​ด้วย​ไฟ​แด่​พระยาห์เวห์
28Bất k” bò cái hay chiên cái, các ngươi chớ giết nó và con nó trong một ngày.
28ไม่​ว่า​จะ​เป็น​แม่​โค​หรือ​แม่​แกะ พวก​เจ้า​ห้าม​ฆ่า​แม่​กับ​ลูก​ใน​วัน​เดียวกัน
29Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng thế nào cho của lễ vì các ngươi được nhậm.
29“เมื่อ​พวก​เจ้า​ฆ่า​เครื่องบูชา​แห่ง​การ​ขอบพระคุณ​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ จง​ถวาย​ใน​ลักษณะ​ที่​พวก​เจ้า​จะ​ได้​รับ​การ​ยอมรับ
30Của lễ đó phải ăn nội ngày, không nên để chi lại cho đến sớm mai: Ta là Đức Giê-hô-va.
30ต้อง​กิน​ใน​วัน​เดียวกัน ห้าม​เหลือ​ส่วน​ใด​ไว้​จนถึง​เช้า เรา​คือ​พระยาห์เวห์
31Vậy, hãy giữ làm theo các điều răn ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31“ดังนั้น​พวก​เจ้า​ต้อง​รักษา​บัญญัติ​ของ​เรา​และ​ปฏิบัติ​ตาม เรา​คือ​พระยาห์เวห์
32Đừng làm ô danh thánh ta, thì ta sẽ được tôn thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho các ngươi nên thánh,
32พวก​เจ้า​ห้าม​ทำให้​นาม​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​จาก​ความ​ศักดิ์สิทธิ์ แต่​พวก​เจ้า​ต้อง​ยกย่อง​ว่า​เรา​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​ชาวอิสราเอล เรา​คือ​พระยาห์เวห์ ผู้​ทำให้​พวก​เจ้า​ศักดิ์สิทธิ์
33tức Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, để làm Đức Chúa Trời các ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
33ผู้​ได้​นำ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​เพื่อ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า เรา​คือ​พระยาห์เวห์”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.