Lê-vi 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า
2Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Phàm ai trong dân Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa vòng họ, dùng một trong các con mình dâng cho thần Mo-lóc, thì chắc sẽ bị xử tử: dân bổn xứ phải ném đá người ấy.
2“เจ้าต้องกล่าวแก่ชาวอิสราเอลอีกว่า ‘ผู้ใดในชาวอิสราเอล หรือคนต่างถิ่นที่อาศัยอยู่ในอิสราเอล มอบบุตรคนใดของตน แก่โมเลค ผู้นั้นต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ประชาชนในแผ่นดินต้องเอาหินขว้างเขาให้ตาย
3Còn ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó khỏi dân sự mình, vì nó đã nộp con cái mình cho thần Mo-lóc, làm cho nơi thánh ta ô uế, và làm ô danh thánh ta.
3เราจะต่อต้านคนผู้นั้นและตัดเขาออกจากประชาชนของเขา เพราะเขามอบบุตรของตนแก่โมเลค ทำให้สถานบริสุทธิ์ของเราเป็นมลทินและทำให้นามศักดิ์สิทธิ์ของเราเสื่อมจากความศักดิ์สิทธิ์
4Nếu dân bổn xứ nhắm mắt khi người đó dâng một trong các con cái nó cho thần Mo-lóc mà chẳng giết nó đi,
4ถ้าประชาชนในแผ่นดินทำเป็นไม่เห็นเมื่อคนนั้นมอบบุตรของตนแก่โมเลค และไม่ประหารเขา
5thì ta đây sẽ nổi giận cùng người đó và nhà nó, rồi truất nó cùng những kẻ nào theo nó mà thông dâm cùng thần Mo-lóc, ra khỏi dân sự mình.
5เราจะต่อต้านชายคนนั้นและครอบครัวของเขา เราจะตัดเขาและทุกคนที่ตามเขาไปเล่นชู้กับโมเลคออกจากประชาชนของตน
6Nếu ai xây về đồng cốt và thầy bói mà thông dâm cùng chúng nó, thì ta sẽ nổi giận cùng người đó, truất nó ra khỏi dân sự mình.
6“‘คนที่หันไปหาคนทรงผีหรือหมอผีและไปเล่นชู้ตามพวกเขา เราจะต่อต้านคนนั้นและตัดเขาออกจากประชาชนของเขา
7Các ngươi hãy làm sạch mình, và hãy nên thánh, vì ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
7“‘ดังนั้นจงแยกตัวไว้ให้ศักดิ์สิทธิ์และจงเป็นผู้ศักดิ์สิทธิ์ เพราะเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า
8Các ngươi hãy giữ làm theo những luật pháp ta: Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng làm cho các ngươi nên thánh.
8พวกเจ้าต้องรักษากฎเกณฑ์ของเราและปฏิบัติตาม เราคือพระยาห์เวห์ผู้ทำให้พวกเจ้าศักดิ์สิทธิ์
9Khi một người nào chửi cha mắng mẹ mình, thì phải bị xử tử: nó đã chửi rủa cha mẹ; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
9“‘ผู้ใดแช่งบิดาหรือมารดาของตนต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน เขาได้แช่งบิดาหรือมารดาของตน ความผิดที่ทำให้เขาต้องตายตกอยู่กับเขาเอง
10Nếu người nào phạm tội tà dâm cùng vợ của người khác, hay là phạm tội tà dâm cùng vợ người lân cận mình, người nam cùng người nữ đó đều phải bị xử tử.
10“‘ชายที่ล่วงประเวณีกับภรรยาของชายอื่น คือภรรยาของเพื่อนบ้าน ทั้งชายชู้และหญิงชู้ต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน
11Nếu người nào nằm cùng vợ cha mình, ấy là gây nhục cho cha mình, thì hai người đều hẳn phải bị xử tử; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
11“‘ชายที่มีเพศสัมพันธ์กับภรรยาของบิดาได้ล่วงเกินบิดาของตน ทั้งสองต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ความผิดที่ทำให้พวกเขาต้องตายตกอยู่กับพวกเขาเอง
12Nếu người nào nằm cùng dâu mình, hai người đều hẳn phải bị phạt xử tử; vì họ phạm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
12“‘ถ้าชายใดมีเพศสัมพันธ์กับลูกสะใภ้ ทั้งสองต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน พวกเขาได้ทำสิ่งวิปริต ความผิดที่ทำให้พวกเขาต้องตายตกอยู่กับพวกเขาเอง
13Nếu một người nam nằm cùng một người nam khác, như nằm cùng người nữ, thì hai người đó đều hẳn phải bị xử tử, vì họ đã làm một sự gớm ghiếc; huyết họ sẽ đổ lại trên mình họ.
13“‘ถ้าชายใดร่วมหลับนอนกับชายเหมือนร่วมหลับนอนกับหญิง ทั้งสองได้ทำสิ่งน่ารังเกียจ พวกเขาต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ความผิดที่ทำให้พวกเขาต้องตายตกอยู่กับพวกเขาเอง
14Nếu một người nam lấy cả mẹ và con làm vợ; ấy là một sự tà ác; hãy thiêu cả ba đi, hầu cho sự tà ác đó không còn trong vòng các ngươi.
14“‘ถ้าชายใดรับหญิงคนหนึ่งกับมารดาของนางเป็นภรรยา นั่นเป็นความชั่วร้าย ต้องเผาเขาและหญิงทั้งสองด้วยไฟ เพื่อไม่ให้มีความชั่วร้ายอยู่ท่ามกลางพวกเจ้า
15Nếu một người nam cấu hiệp cùng thú vật, thì hẳn phải bị xử tử, và các ngươi hãy giết thú đó đi.
15“‘ถ้าชายใดร่วมหลับนอนกับสัตว์ เขาต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน และพวกเจ้าต้องฆ่าสัตว์นั้นด้วย
16Nếu một người nữ lại gần một con thú đặng cấu hiệp cùng nó, ngươi hãy giết người nữ và con thú đó đi; huyết nó sẽ đổ lại trên mình nó.
16“‘ถ้าหญิงใดเข้าใกล้สัตว์เพื่อร่วมหลับนอนกับมัน พวกเจ้าต้องฆ่าหญิงนั้นและสัตว์นั้น ทั้งสองต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ความผิดที่ทำให้พวกเขาต้องตายตกอยู่กับพวกเขาเอง
17Nếu một người nam lấy chị em gái mình, hoặc một cha khác mẹ, hoặc một mẹ khác cha, và họ cấu hiệp nhau; ấy là sự điếm nhục; họ sẽ bị truất khỏi trước mặt dân sự mình; người đã gây nhục cho chị em mình; người sẽ mang tội ác mình.
17“‘ถ้าชายใดมีเพศสัมพันธ์กับพี่สาวหรือน้องสาวของตน ไม่ว่าจะเป็นบุตรสาวของบิดาหรือบุตรสาวของมารดา นั่นเป็นเรื่องน่าอับอาย ทั้งสองต้องถูกตัดขาดต่อหน้าคนในชนชาติของตน เขาได้ล่วงเกินพี่สาวหรือน้องสาวของตน และต้องรับความผิดของตน
18Nếu một người nam nằm cùng một người nữ trong lúc có kinh nguyệt, và người nam lộ ra nguyên huyết của người nữ, và chính người nữ cũng lộ ra nguyên huyết mình, thì cả hai đều sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
18“‘ถ้าชายใดร่วมหลับนอนกับหญิงที่มีประจำเดือน เขาได้เปิดเผยทางที่เลือดของนางไหลออก และนางก็เปิดเผยทางที่เลือดของตนไหลออก ทั้งสองต้องถูกตัดขาดจากประชาชนของตน
19Chớ cấu hiệp cùng chị em của mẹ hay là chị em của cha ngươi, vì là gây nhục cho thân tộc mình; hai người đều sẽ mang tội ác mình.
19“‘ห้ามมีเพศสัมพันธ์กับพี่สาวหรือน้องสาวของมารดา หรือพี่สาวหรือน้องสาวของบิดา เพราะผู้ที่ทำเช่นนั้นได้ล่วงเกินญาติสนิทของตน ทั้งสองต้องรับความผิดของตน
20Nếu người nam nằm cùng bác gái hay thím mình, tức là gây nhục cho chú bác mình; hai người đều sẽ mang sự hình phạt của tội mình. Họ sẽ chết tuyệt tự.
20ถ้าชายใดร่วมหลับนอนกับภรรยาของลุงหรืออา เขาได้ล่วงเกินลุงหรืออาของตน ทั้งสองต้องรับบาปของตน และจะตายโดยไม่มีบุตร
21Nếu một người nam lấy vợ của anh em mình, ấy là sự ô uế; người đó đã gây nhục cho anh em mình. Hai người đó sẽ tuyệt tự.
21“‘ถ้าชายใดรับภรรยาของพี่ชายหรือน้องชายมาเป็นภรรยา นั่นเป็นมลทิน เขาได้ล่วงเกินพี่ชายหรือน้องชายของตน ทั้งสองจะไม่มีบุตร
22Các ngươi hãy gìn giữ làm theo những luật pháp và mạng lịnh ta, hầu cho xứ mà ta dẫn các ngươi đến ở không mửa các ngươi ra.
22“‘ดังนั้นพวกเจ้าต้องรักษากฎเกณฑ์และข้อบัญญัติทั้งหมดของเราและปฏิบัติตาม เพื่อแผ่นดินที่เรากำลังนำพวกเจ้าเข้าไปอาศัยจะไม่สำรอกพวกเจ้าออกมา
23Chớ nên noi theo thói tục của dân mà ta sẽ đuổi ra khỏi trước mặt các ngươi, vì họ đã làm những điều đó, và ta lấy làm gớm ghiếc lắm.
23พวกเจ้าห้ามดำเนินตามขนบของชนชาติที่เรากำลังขับไล่ออกไปต่อหน้าพวกเจ้า เพราะพวกเขาทำสิ่งเหล่านี้ทั้งหมด เราจึงรังเกียจพวกเขา
24Ta đã phán cùng các ngươi rằng: Aáy là các ngươi sẽ được xứ của dân đó; ta cho các ngươi xứ ấy đặng làm sản nghiệp; ấy là một xứ đượm sữa và mật: Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, đã phân rẽ các ngươi cùng các dân.
24แต่เราได้กล่าวแก่พวกเจ้าว่า “พวกเจ้าจะได้รับแผ่นดินของพวกเขาเป็นมรดก และเราจะมอบให้พวกเจ้าครอบครอง เป็นแผ่นดินที่น้ำนมและน้ำผึ้งไหลบริบูรณ์” เราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเจ้า ผู้ได้แยกพวกเจ้าออกจากชนชาติต่าง ๆ
25Vậy, hãy phân biệt thú tinh sạch với thú ô uế, chim ô uế với chim tinh sạch; chớ gây cho mình ra gớm ghiếc vì loài vật, vì chim chóc, vì các loài côn trùng trên mặt đất, mà ta đã dạy các ngươi phân biệt như loài ô uế.
25“‘ดังนั้นพวกเจ้าต้องแยกแยะระหว่างสัตว์ที่สะอาดตามพิธีกับสัตว์ที่ไม่สะอาดตามพิธี และระหว่างนกที่ไม่สะอาดตามพิธีกับนกที่สะอาดตามพิธี อย่าทำให้ตนเป็นที่น่ารังเกียจด้วยสัตว์ นก หรือสิ่งใดที่คลานอยู่บนพื้นดิน ซึ่งเราได้แยกไว้เป็นสิ่งไม่สะอาดตามพิธีสำหรับพวกเจ้า
26Đối cùng ta các ngươi hãy nên thánh, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh; ta đã phân rẽ các ngươi với các dân, để các ngươi thuộc về ta.
26พวกเจ้าต้องเป็นผู้ศักดิ์สิทธิ์สำหรับเรา เพราะเราคือพระยาห์เวห์ เราศักดิ์สิทธิ์ และได้แยกพวกเจ้าออกจากชนชาติต่าง ๆ เพื่อให้พวกเจ้าเป็นของเรา
27Khi nào một người nam hay nữ làm đồng cốt, hay là bói khoa, thì hẳn sẽ bị xử tử; người ta sẽ ném đá chúng nó: huyết chúng nó sẽ đổ lại trên mình chúng nó.
27“‘ชายหรือหญิงที่เป็นคนทรงผีหรือหมอผีต้องถูกประหารชีวิตอย่างแน่นอน ต้องเอาหินขว้างพวกเขาให้ตาย ความผิดที่ทำให้พวกเขาต้องตายตกอยู่กับพวกเขาเอง’”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.