Lê-vi 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người rằng phải kiêng cữ những của lễ thánh của dân Y-sơ-ra-ên, dâng biệt riêng ra thánh cho ta, hầu cho chúng chớ làm ô danh thánh ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
2Промов до Арона й до синів його, щоб оглядно держали себе перед сьвятими приносами синів Ізрайлевих, що посьвячують для мене, та не зневажали імени сьвятинї моєї. Я Господь.
3Hãy nói với họ rằng: Phàm ai trong dòng giống các ngươi và trong vòng con cháu các ngươi đã bị ô uế, đến gần các vật thánh mà dân Y-sơ-ra-ên biệt riêng cho Đức Giê-hô-va, thì ai đó sẽ bị truất khỏi trước mặt ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
3Скажи їм: Хто б то нї був у ваших родах, кожен з насїння вашого, що приступати ме до сьвятощів, що посьвячують сини Ізрайлеві Господеві, а нечисть його буде на йому, викорениться душа та від лиця мого. Я Господь.
4Phàm ai là con cháu của A-rôn bị bịnh phung hay là bạch trược, thì chẳng được ăn vật biệt riêng ra thánh cho đến chừng nào được tinh sạch. Ai đụng đến một người đã bị ô uế bởi xác chết, ai có di tinh,
4І кожний з насїння Аронового прокаженний, або течивий, не їсти ме сьвятих приносів, аж стане чистим. А хто торкнеться такого, що через трупа став нечистим, або такого в кого стїкає насїннє;
5hay là ai đụng đến hoặc loài côn trùng, hoặc một người bị sự ô uế nào làm cho mình ô uế, thì cũng phải một thể ấy.
5Або хто торкнеться об повзаючу животину, через котру стане нечистим, або об чоловіка, через котрого стане нечистим від якої нечистоти, що на йому:
6Ai đụng đến các vật đó sẽ bị ô uế đến chiều tối, không được ăn vật biệt riêng ra thánh, nhưng phải tắm mình trong nước.
6Хто торкнеться об їх, нечистим стане до вечора; і неможна йому їсти сьвятого, але він мусить викупати тїло своє в водї.
7Sau khi mặt trời lặn, người sẽ được sạch lại, rồi mới được phép ăn các vật thánh, vì là đồ ăn của người.
7А зайде соньце, то чистим стане; і можна йому потім їсти сьвяте, бо се хлїб його.
8Người chẳng nên ăn một con thú nào chết tự nhiên hay là bị xé, hầu khỏi bị ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va.
8Падла й що зьвір розідре, не їсти ме, щоб неопоганитись. Я Господь.
9Vậy, họ phải giữ điều ta phán dặn, kẻo mang tội lỗi và chết chăng, vì đã làm các vật thánh nay ra ô uế: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho họ nên thánh.
9І сповняти муть повелїння мої, щоб не взяти на себе гріха і не вмерти за те, що зневажять їх. Я Господь, що сьвятить їх.
10Chẳng một kẻ khách ngoại bang nào được ăn vật thánh; kẻ nào ở tại nhà thầy tế lễ hay là người làm mướn, cũng chẳng được ăn vật thánh.
10І нїякий приходень не їсти ме сьвятого; хто в комірни в сьвященника або наймит його, неможна йому їсти сьвятого.
11Nhưng kẻ nào thầy tế lễ lấy bạc mua về, và kẻ sanh đẻ tại nhà người, thì được phép ăn đồ ăn của người.
11А коли сьвященник купить раба за срібло, можна йому їсти з того; і ті, що родились у домівцї його, можуть їсти.
12Nếu con gái của thầy tế lễ kết thân cùng kẻ khách ngoại bang, thì sẽ không được ăn vật thánh dâng giơ lên.
12І коли дочка сьвященника буде за приходнем, то не їсти ме жертви, сьвятого приношення.
13Còn nếu con gái của thầy tế lễ đã góa hay là bị để, không có con, trở về nhà cha ở như buổi còn thơ, thì nàng sẽ được ăn đồ ăn của cha mình, nhưng chẳng kẻ khách ngoại bang nào nên ăn.
13Коли ж дочка сьвященника повдовіє чи розведеться з чоловіком, і дїтей в неї нема, і вернулась вона в домівку батька свого, як замолоду, батьківський хлїб їй можна їсти. Нїякому ж приходневі не можна їсти його.
14Nếu ai lầm ăn một vật thánh, thì phải đền lại cho thầy tế lễ giá của vật thánh đó, và phụ thêm một phần năm.
14І коли хто ненароком зʼість сьвятого, нехай до його надбавить пятину того тай оддасть сьвященникові вкупі з сьвятим.
15Thầy tế lễ chớ làm ô uế của lễ mà dân Y-sơ-ra-ên dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
15І нехай нїхто не зневажає нїчого сьвятого в синів Ізрайлевих, що приносять Господеві.
16Ai ăn vật thánh đã dâng như vậy sẽ mang tội mình đã phạm, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho các vật đó nên thánh.
16І сим робом не беруть на душу гріха, що їдять сьвятощі їх. Я бо Господь, що осьвячую їх.
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
17І рече Господь Мойсейові:
18Hãy truyền cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên, mà rằng: Hễ người nhà Y-sơ-ra-ên hay là kẻ khách kiều ngụ giữa họ, mà dâng của lễ thiêu cho Đức Giê-hô-va, hoặc của lễ khấn nguyện, hay là của lễ lạc ý, hầu cho được nhậm,
18Промов до Арона й до синів його і до всїх синів Ізрайлевих, і скажи їм: Хто б то нї був із дому Ізрайлевого, чи з приходнїв в Ізраїлї, що приносити ме жертву свою, чи по якій обітницї своїй, чи по добрій волї приносять дари Господеві на всепаленнє,
19phải dâng một con đực không tì vít chi bắt trong bầy bò, hoặc chiên con hay là dê cái.
19То, щоб залюбки було воно прийнято, треба приносити без скази, самця із скотини чи з овечок чи з кіз.
20Các ngươi chớ dâng một con vật nào có tì vít, vì nó sẽ không được nhậm.
20Нїчого, що має хибу, не приносити мете його; бо не буде на благоволеннє Боже про вас.
21Khi một người nào dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ thù ân bằng bò hay chiên, hoặc dâng trả lễ khấn nguyện hay là lạc ý, hầu cho con sinh được nhậm, phải không có một tì vít chi trên mình.
21І хто приносить жертву мирну Господеві, щоб сповнити обітницю, чи то приніс добровільний, із скоту або з овечок: без скази мусять бути про благоволеннє; не має бути жадної хиби в йому.
22Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va một con thú nào hoặc mù mắt, què cẳng, bị xé, ghẻ chốc, hay là lát; các ngươi chớ bắt nó làm của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va trên bàn thờ.
22Слїпого або зраненого, або надвереженого, або таке, що болячки в його, або коростявого, або паршивого, такої животини не приносити мете Господеві і не подавати мете їх на огняну жертву на жертівник.
23Các ngươi được bắt một con bò hay chiên con có giò dài quá, hoặc ngắn quá mà làm của lễ lạc ý; nhưng về của lễ khấn nguyện, con thú như vầy quả sẽ chẳng được nhậm.
23А бика або барана, в якого один член або за довгий або за короткий, такого можна тобі принести як дар добровільний; але на обітницю не годиться таке.
24Các ngươi chớ dâng cho Đức Giê-hô-va tại xứ mình một con thú nào hòn nang bị dập nát, rứt hay là thiến đi.
24І животини, в якої яйцї роздавлені або розбиті, або вирвані або вирізані, не приносити мете Господеві, і в землї вашій не чинїте такого.
25Chớ nhận nơi tay kẻ khách ngoại bang một con sinh nào bị như vậy đặng dâng làm thực vật cho Đức Chúa Trời mình, vì nó đã bị hư và có tì vít trên mình, không được nhậm vì các ngươi đâu.
25І з рук чужениць не приносити мете хлїб Бога вашого зо всього того; бо на всьому тому надвереженнє і сказа їх; не будуть вони у благоволеннє Боже про вас.
26Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
26І рече Господь до Мойсея, кажучи:
27Hễ con bò con, con chiên con hay con dê con, phải ở quẩn theo mẹ trong bảy ngày sau khi lọt lòng; nhưng qua ngày thứ tám về sau sẽ được nhậm làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
27Теля, чи ягня, чи козля, як вродиться, так нехай пробуде сїм день при матері своїй; а з восьмого дня і потім буде залюбки на жертву всепалення Господеві.
28Bất k” bò cái hay chiên cái, các ngươi chớ giết nó và con nó trong một ngày.
28Чи то буде корова, чи вівця, не будете заколювати її одного дня разом з маленьким її.
29Khi các ngươi dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, thì phải dâng thế nào cho của lễ vì các ngươi được nhậm.
29І як приносити мете жертву подячну Господеві, то приносїть її так, щоб була Богу залюбки про вас:
30Của lễ đó phải ăn nội ngày, không nên để chi lại cho đến sớm mai: Ta là Đức Giê-hô-va.
30Того самого дня треба зʼїсти її; не зоставляйте нїчого до ранку. Я Господь.
31Vậy, hãy giữ làm theo các điều răn ta: Ta là Đức Giê-hô-va.
31І пильнуйте заповідей моїх і сповняйте їх. Я Господь.
32Đừng làm ô danh thánh ta, thì ta sẽ được tôn thánh giữa dân Y-sơ-ra-ên: Ta là Đức Giê-hô-va làm cho các ngươi nên thánh,
32І не зневажати мете імені сьвятого мого, щоб сьвятим бути менї серед синів Ізрайлевих. Я Господь, що сьвятить вас,
33tức Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, để làm Đức Chúa Trời các ngươi: Ta là Đức Giê-hô-va.
33Що вивів вас із Египецької землї, щоб бути вам Богом. Я Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.