Lê-vi
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng những thầy tế lễ, là các con trai A-rôn, mà rằng: Thầy tế lễ chớ vì một người chết trong dân sự mà làm cho mình ra ô uế;
1І рече Господь Мойсейові: Промов до сьвященників, синів Аронових, і скажи їм: Нїхто з них нехай не опоганюєть себе, доторкаючись до помершого з людей своїх;
2trừ ra vì bà con thân thích mình, vì mẹ, cha, con trai, con gái, anh em mình,
2Тільки хиба що се родина його, серцем близька йому: мати його, та батько його, та син його, та дочка його, та брат його,
3và vì chị em ruột mình còn đồng trinh, chưa chồng, thì người được vì chị em đó làm cho mình ra ô uế.
3Та сестра його дївиця, що близька йому і що не було в неї чоловіка: задля них можна сьвященникові опоганитись, доторкнувшись.
4Người là đầu trưởng trong dân sự mình, chớ làm mình ra tục mà bị ô uế.
4Нехай не опоганює себе, як громадський муж між народом своїм, доторкаючись до помершого якого, щоб не стати нечистим.
5Các thầy tế lễ chớ nên làm sói trên đầu; chớ cạo mép râu mình, đừng cắt thịt mình.
5Не робити муть сьвященники лисини на голові в себе і краю борід своїх не стригти муть, і на тїлї в себе нарізок не робити муть.
6Họ sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình, và chớ làm ô danh Ngài, vì họ dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa thiêu; tức là thực vật của Đức Chúa Trời mình: họ phải nên thánh.
6Сьвятими мусять бути перед Богом своїм, і не зневажать імени Бога свого, вони бо приносять огняну жертву Господню, хлїб Бога свого; тим і мусять бути сьвятими.
7Thầy tế lễ chớ nên cưới một người kỵ nữ hay là kẻ dâm ô; cũng chẳng nên cưới người bị chồng để, vì thầy tế lễ đã biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình.
7Блудницї або обезчещеної не брати собі муть за жінку і роздведеної з чоловіком своїм жінки не брати муть; сьвятий бо сьвященник перед Богом своїм.
8Vậy, ngươi hãy kể thầy tế lễ như thánh, vì người dâng thực vật của Đức Chúa Trời người; người sẽ là thánh cho ngươi, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh, Đấng làm cho các ngươi nên thánh vậy.
8І вважай його за сьвятого, він бо хлїб Бога твого приносить. Сьвятим він буде про тебе: бо я сьвятий, Господь, що сьвятить вас.
9Nếu con gái thầy tế lễ đi dâm ô, tự làm nên kỵ nữ, ấy là làm ô danh cho cha nó, nó phải bị thiêu lửa.
9І коли дочка в которого сьвященника обезчестить себе, ставши блудницею, то обезчестила вона тим батька свого; огнем треба спалити її.
10Thầy tế lễ được quyền trọng hơn các anh em mình, -đã được rưới dầu xức trên đầu mình, được biệt riêng ra thánh, để mặc mình bằng bộ áo thánh, -chẳng nên để đầu trần và xé áo mình.
10А великий сьвященник між братами своїми, той, що на голову йому злито миро, і що осьвячено його, щоб надїти сьвяті шати, не буде відкривати голови своєї, і не дерти ме він одїжи своєї.
11Ngươi chớ đi đến cùng một kẻ chết, chớ vì cha hay mẹ mà làm mình ra ô uế.
11І до жадного мерця не приступати ме; нї задля батька свого, нї задля матері своєї не буде опоганювати себе.
12Người chẳng nên đi ra khỏi nơi thánh, đừng làm cho nơi thánh của Đức Chúa Trời mình ra ô uế, vì cái mão dầu xức của Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người: Ta là Đức Giê-hô-va.
12І нехай не виходить із сьвятинї, і не зневажає сьвятинї Бога свого; бо посьвят помазання Божого на йому. Я Господь.
13Người phải cưới gái đồng trinh làm vợ.
13І мусить він дїву за жінку собі брати.
14Người chẳng nên cưới đàn bà góa, bị để, dâm ô hay là kỵ nữ, nhưng phải cưới một người đồng trinh trong vòng dân sự mình.
14Вдовицю й розвідку і збезчещену, і блудницю, сих не брати ме, а дїву з земляцтва свого мусить взяти за жінку.
15Người chẳng nên làm ô danh dòng họ mình giữa dân sự người, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho người nên thánh.
15І не збезчестить він свого насїння в земляцтві свойму; я бо Господь, що сьвятить його.
16Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
16І рече Господь Мойсейові:
17Hãy nói cùng A-rôn mà rằng: Phàm ai trong dòng họ ngươi, trải các đời, có một tật bịnh trong thân thể, chớ đến gần mà dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
17Промов до Арона і скажи: Хто б нї був із насїння твого в родах їх, що в його хиба в тїлї, нехай не приступає, щоб приносити хлїб Бога свого;
18Phàm ai có một tật không được đến gần, như đây: người mù, què, sệp mũi hay là tứ chi không đều;
18Кожен бо, в кого є хиба яка, такому не можна приступити, чи слїпий чоловік буде, чи кульгавий, чи кирпатий, чи нечумазний,
19người gãy chân hay gãy tay,
19Або такий, в кого переломлена нога, чи переломлена рука,
20người có bướu hay là lỏng khỏng, có vảy cá mắt hay là có ghẻ chốc, có lát hay là có hòn nang dập.
20Чи горбатий, чи миршавий, чи з більмами на очах, чи коростявий, чи лишаюватий, чи з роздавленими яйцями.
21Phàm con cháu thầy tế lễ A-rôn, có tật trong mình, không được đến gần dâng của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Nếu có một tật trong mình, không được đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
21Кожний з роду Арона, сьвященника, у кого на тїлї хиба яка, не може приступити, щоб приносити огняні жертви Господнї; сказа у його, не приступати ме, щоб приносити хлїб Бога свого.
22Người được ăn thực vật của Đức Chúa Trời mình, là các vật chí thánh và các vật biệt riêng ra thánh;
22Хлїб Бога свого в сьвятинї від великої сьвятощі і від сьвятощі можна йому їсти;
23nhưng không được đi đến bức màn, và cũng không được đi đến gần bàn thờ, vì có tật nơi mình. Ngươi chớ làm các nơi thánh ta ra ô uế, vì ta, Đức Giê-hô-va, làm các nơi đó nên thánh.
23Тільки до завіси нехай не приступає, і до жертівника нехай не приступає, бо в його сказа на тїлї, так щоб не зневажив сьвятинї моєї: я бо, Господь, осьвячую її.
24Môi-se nói như vậy cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
no verse 24 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.