Lê-vi
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Qua ngày thứ tám, Môi-se gọi A-rôn và các con trai người cùng những trưởng lão của Y-sơ-ra-ên,
1І сталось на восьмий день, покликав Мойсей Арона й сини його і мужі громадські Ізрайлеві, і каже Аронові:
2rồi dạy A-rôn rằng: Hãy bắt một con bò con đực đặng làm của lễ chuộc tội, một con chiên đực làm của lễ thiêu, đều không tì vít chi, và dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va.
2Возьми про себе молоде теля на жертву за гріх та барана без скази на всепаленнє, та й принеси перед Господа.
3Ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy bắt một con dê đực làm của lễ chuộc tội, một con bò con và một con chiên con không tì vít chi, một tuổi, đặng dùng làm của lễ thiêu,
3А до синів Ізрайлевих промовляти меш кажучи: Возьміть козла на жертву за гріх, а теля й ягня, однолітків, без скази на жертвопаленнє.
4một con bò tơ, một con chiên đực đặng dùng làm của lễ thù ân, để dâng lên trước mặt Đức Giê-hô-va, và một của lễ chay chế dầu; vì ngày nay Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
4Та бугая та барана на мирну жертву, щоб жертвувати перед Господом; і жертву хлїбну, замішану на олїї; сьогоднї бо Господь явиться вам.
5Vậy, họ dẫn đến trước hội mạc những vật Môi-se đã dặn biểu; rồi cả hội chúng đến gần đứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
5І принесли те, що повелїв Мойсей, перед соборний намет, і приступила вся громада і стала перед Господом.
6Môi-se nói rằng: Đây là các điều Đức Giê-hô-va phán dặn; hãy làm đi, thì sự vinh quang của Đức Giê-hô-va sẽ hiện ra cùng các ngươi.
6І рече Мойсей: Ось те, що заповідав Господь вам чинити; і явиться вам слава Господня.
7Đoạn, Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Ngươi hãy đến gần bàn thờ dâng của lễ chuộc tội và của lễ thiêu của ngươi đi, để vì ngươi và vì dân sự làm lễ chuộc tội; lại cũng hãy dâng của lễ của dân sự và làm lễ chuộc tội cho họ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn vậy.
7І рече Мойсей Аронові: Приступи до жертівника та принеси твою жертву за гріх і жертву всепалення, і зроби покуту за себе і за людей; і жертвуй приноси людські і зроби покуту за них, як заповідав Господь.
8A-rôn bèn lại gần bàn thờ, giết bò con đực dùng làm của lễ chuộc tội.
8І приступив Арон до жертівника, і заколов теля жертву за гріх, що було за його.
9Các con trai người đem huyết đến; người nhúng ngón tay vào, bôi trên các sừng bàn thờ, rồi đổ huyết dưới chân bàn thờ.
9І подали сини Аронові кров йому, і вмочив він пальця свого в кров і положив на роги жертівника, і вилив кров до стояла жертівника.
10Người lấy đem xông trên bàn thờ mỡ, hai trái cật và tấm da mỏng bọc gan của con sinh tế chuộc tội, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
10А жир і нирки і сальник од печінки жертви за гріх пустив з димом на жертівнику, як заповідав Господь.
11Còn thịt và da, người đem ra thiêu ngoài trại quân.
11А мясиво й шкіру спалив на вогнї за табором.
12Đoạn, người giết con sinh dùng làm của lễ thiêu. Các con trai A-rôn đem huyết đến, người rưới chung quanh trên bàn thờ.
12І заколов всепаленнє; і подали сини Аронові кров йому, і покропив нею жертівника з усїх боків.
13Họ cũng đem cho A-rôn thịt của lễ thiêu sả ra từ miếng và đầu, rồi người xông hết trên bàn thờ.
13І жертву всепалення подали йому, з частками її, і голову, і пустив з димом на жертівнику.
14Đoạn, người rửa bộ lòng và các giò, đem xông trên của lễ thiêu nơi bàn thờ.
14І виполоскав тельбухи й ноги та й пустив з димом на жертівнику.
15Người cũng dâng của lễ của dân sự; bắt con dê đực dùng làm của lễ chuộc tội cho dân sự, giết nó và dâng lên đặng chuộc tội, y như của lễ đầu tiên;
15І принїс жертву від людей, і взяв козла жертву за гріх, що був за людей, і заколов його, і принїс його жертву за гріх, так само як перву.
16lại người cũng dâng của lễ thiêu theo luật lệ đã định.
16І принїс жертву огняну і жертвував по установі.
17Kế đó, người dâng của lễ chay, trút đầy bụm tay mình đem xông trên bàn thờ, ngoại trừ của lễ thiêu hồi ban mai.
17І принїс жертву хлїбну, і сповнив нею руки свої та й пустив з димом на жертівнику, опріч ранїшної огняної жертви.
18Người cũng vì dân sự giết con bò tơ và con chiên đực làm của lễ thù ân. Các con trai A-rôn đem huyết đến, và người rưới chung quanh trên bàn thờ.
18І заколов бугая, та барана, жертву мирну, що була за люде. І подали сини Аронові крові йому, і окропив нею він жертівника з усїх боків.
19Họ cũng đem đến cho người mỡ của con bò tơ và con chiên đực, đuôi, mỡ trên bộ lòng, hai trái cật, và tấm da mỏng bọc gan;
19І взяв тук із бугая та з барана, курдюк і те, що вкриває тельбухи і нирки і чепець з печінки;
20để những mỡ nầy trên o, rồi xông mỡ nơi bàn thờ.
20І положили тук на погруддє, і він пустив з димом на жертівнику.
21Đoạn, A-rôn lấy cái o và giò hữu đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Môi-se đã dặn biểu.
21І куснї погруддя і праву лопатку принїс Арон як гойдану жертву перед Господом, так як велїв Мойсей.
22A-rôn giơ tay mình trên dân sự chúc phước cho; sau khi dâng của lễ chuộc tội, của lễ thiêu, và của lễ thù ân, thì người bước xuống khỏi bàn thờ.
22Тодї зняв Арон руки до людей, і благословив їх; та й зійшов униз після того, як принїс жертву за гріх і жертву всепалення і жертву мирну.
23Môi-se và A-rôn bèn vào hội mạc, kế lại ra chúc phước cho dân sự; sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng cả dân sự:
23І ввійшли Мойсей та Арон у соборний намет; і вийшли та й благословили людей. І явилася слава Господня всьому людові.
24một ngọn lửa từ trước mặt Đức Giê-hô-va lòe ra thiêu hóa của lễ thiêu và mỡ trên bàn thờ. Cả dân sự thấy, đều cất tiếng reo mừng và sấp mặt xuống đất.
24І вийшло поломя сперед Господа, і пожерло на жертівнику жертву всепалення й куснї жиру; і вбачали всї люде, і загукали з радощів та й попадали на лиця свої.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.