Lê-vi
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng: Hãy nói cùng những thầy tế lễ, là các con trai A-rôn, mà rằng: Thầy tế lễ chớ vì một người chết trong dân sự mà làm cho mình ra ô uế;
1Још рече Господ Мојсију: Кажи свештеницима синовима Ароновим, и реци им: За мртвацем да се не скврни ни један у народу свом,
2trừ ra vì bà con thân thích mình, vì mẹ, cha, con trai, con gái, anh em mình,
2осим за родом својим по крви, за матером својом или за оцем својим или за сином својим или за кћерју својом или за братом својим,
3và vì chị em ruột mình còn đồng trinh, chưa chồng, thì người được vì chị em đó làm cho mình ra ô uế.
3или за рођеном сестром својом, девојком, која није имала мужа; за њом се може оскврнити.
4Người là đầu trưởng trong dân sự mình, chớ làm mình ra tục mà bị ô uế.
4Ако је ожењен, да се не оскврни за женом својом у народу свом учинивши се нечист.
5Các thầy tế lễ chớ nên làm sói trên đầu; chớ cạo mép râu mình, đừng cắt thịt mình.
5Да се не начине ћелави чупајући косу с главе своје и да не брију браде своје, нити се режу по телу свом.
6Họ sẽ biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình, và chớ làm ô danh Ngài, vì họ dâng cho Đức Giê-hô-va các của lễ dùng lửa thiêu; tức là thực vật của Đức Chúa Trời mình: họ phải nên thánh.
6Нека буду свети Богу свом, и нека не скврне име Бога свог, јер приносе жртве огњене Господње, хлеб Бога свог, зато нека су свети.
7Thầy tế lễ chớ nên cưới một người kỵ nữ hay là kẻ dâm ô; cũng chẳng nên cưới người bị chồng để, vì thầy tế lễ đã biệt riêng ra thánh cho Đức Chúa Trời mình.
7Нека се не жене женом курвом или силованом; ни пуштеницом нека се не жене; јер су свети Богу свом.
8Vậy, ngươi hãy kể thầy tế lễ như thánh, vì người dâng thực vật của Đức Chúa Trời người; người sẽ là thánh cho ngươi, vì ta, Đức Giê-hô-va, là thánh, Đấng làm cho các ngươi nên thánh vậy.
8И теби нека је сваки свет, јер приноси хлеб Бога твог; свет нека ти је, јер сам ја свет, Господ, који вас посвећујем.
9Nếu con gái thầy tế lễ đi dâm ô, tự làm nên kỵ nữ, ấy là làm ô danh cho cha nó, nó phải bị thiêu lửa.
9А кћи свештеничка која се оскврни курвајући се, скврни оца свог, огњем нека се спали.
10Thầy tế lễ được quyền trọng hơn các anh em mình, -đã được rưới dầu xức trên đầu mình, được biệt riêng ra thánh, để mặc mình bằng bộ áo thánh, -chẳng nên để đầu trần và xé áo mình.
10А свештеник највиши између браће своје, коме се на главу излије уље помазања и који је посвећен да се облачи у свете хаљине, нека не открива главе своје, и хаљине своје нека не раздире.
11Ngươi chớ đi đến cùng một kẻ chết, chớ vì cha hay mẹ mà làm mình ra ô uế.
11И к мртвацу ни једном нека не иде, ни за оцем својим ни за матером својом да се не оскврни.
12Người chẳng nên đi ra khỏi nơi thánh, đừng làm cho nơi thánh của Đức Chúa Trời mình ra ô uế, vì cái mão dầu xức của Đức Chúa Trời vẫn ở trên đầu người: Ta là Đức Giê-hô-va.
12И из светиње нека не излази, да не би оскврнио светињу Бога свог, јер је на њену венац, уље помазања Бога његовог; ја сам Господ.
13Người phải cưới gái đồng trinh làm vợ.
13Он нека се жени девицом.
14Người chẳng nên cưới đàn bà góa, bị để, dâm ô hay là kỵ nữ, nhưng phải cưới một người đồng trinh trong vòng dân sự mình.
14Удовицом или пуштеницом или силованом или курвом да се не жени; него девојком из народа свог нека се ожени.
15Người chẳng nên làm ô danh dòng họ mình giữa dân sự người, vì ta là Đức Giê-hô-va làm cho người nên thánh.
15И нека не скврни семе народа свог у народу свом, јер сам ја Господ, који га посвећујем.
16Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
16Опет рече Господ Мојсију говорећи:
17Hãy nói cùng A-rôn mà rằng: Phàm ai trong dòng họ ngươi, trải các đời, có một tật bịnh trong thân thể, chớ đến gần mà dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
17Кажи Арону и реци: У кога би из семена твог од колена до колена била мана на телу, онај нека не приступа да приноси хлеб Бога свог.
18Phàm ai có một tật không được đến gần, như đây: người mù, què, sệp mũi hay là tứ chi không đều;
18Јер нико на коме би била мана не ваља да приступа, ни слеп, ни хром, ни у кога би био који уд превећ мали или превећ велики,
19người gãy chân hay gãy tay,
19ни у кога је сломљена нога или рука,
20người có bướu hay là lỏng khỏng, có vảy cá mắt hay là có ghẻ chốc, có lát hay là có hòn nang dập.
20ни грбав, ни дрљав, ни ко има биону на оку, ни шугав, ни лишајив, ни просут.
21Phàm con cháu thầy tế lễ A-rôn, có tật trong mình, không được đến gần dâng của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va. Nếu có một tật trong mình, không được đến gần dâng thực vật cho Đức Chúa Trời mình.
21У кога би год из семена Арона свештеника била каква мана на телу, нека не приступа да приноси жртве огњене Господу; мана је на њему; да не приступа да приноси хлеб Бога свог.
22Người được ăn thực vật của Đức Chúa Trời mình, là các vật chí thánh và các vật biệt riêng ra thánh;
22Али хлеб Бога свог од ствари пресветих и од ствари светих нека једе;
23nhưng không được đi đến bức màn, và cũng không được đi đến gần bàn thờ, vì có tật nơi mình. Ngươi chớ làm các nơi thánh ta ra ô uế, vì ta, Đức Giê-hô-va, làm các nơi đó nên thánh.
23али за завес нека не улази; к олтару нека се не приближује, јер је мана на њему, па нека не скврни светиње моје, јер сам ја Господ који их посвећујем.
24Môi-se nói như vậy cho A-rôn và các con trai người, cùng cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
24И Мојсије каза то Арону и синовима његовим и свим синовима Израиљевим.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.