Lê-vi 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1Још рече Господ Мојсију говорећи:
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào ai lầm lỡ mà phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều chẳng nên làm;
2Кажи синовима Израиљевим, и реци: Ако ко згреши нехотице и учини штагод што је Господ забранио да се не чини,
3nếu là thầy tế lễ chịu xức dầu rồi mà phạm tội, và vì cớ đó gây cho dân sự phải mắc tội, thì vì tội mình đã phạm, người phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con bò tơ không tì vít chi, đặng làm của lễ chuộc tội.
3ако свештеник помазани згреши, те буде на грех народу, нека за грех свој који је учинио принесе теле здраво Господу на жртву за грех.
4Người sẽ dẫn bò tơ đó đến cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhận tay mình trên đầu nó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va.
4И доведавши теле на врата шатору од сведочанства пред Господа, нека метне руку своју телету на главу, и закоље теле пред Господом.
5Thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ lấy huyết bò tơ đem vào trong hội mạc,
5И нека узме свештеник помазани крви од телета, и унесе је у шатор од састанка.
6nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn nơi đền thánh.
6И нека замочи свештеник прст свој у крв, и крвљу седам пута покропи пред Господом пред завесом од светиње.
7Đoạn, thầy tế lễ sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ xông hương ở trong hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, và đổ hết thảy huyết bò tơ nơi chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
7И нека помаже свештеник том крвљу рогове олтару, на коме се кади мирисима пред Господом у шатору од састанка, а осталу крв од телета сву нека излије на подножје олтару, на коме се пале жртве на вратима шатора од састанка.
8Người phải gỡ những mỡ của con bò dùng làm của lễ chuộc tội, tức là mỡ chài và mỡ bộ lòng,
8И нека извади све сало из телета за грех, сало што покрива црева и све сало што је на цревима;
9hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật,
9и оба бубрега, и сало што је на њима и на слабинама, и мрежицу на јетри с бубрезима нека извади,
10như gỡ các phần nầy của bò tơ dùng làm của lễ thù ân; rồi thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ về của lễ thiêu.
10онако како се вади из говечета за жртву захвалну; и нека запали свештеник на олтару, на коме се жртва пали.
11Còn da, hết thảy thịt, đầu, giò, bộ lòng và phẩn,
11А кожу од телета и све месо с главом и с ногама и црева и балегу,
12tức con bò tơ nguyên, người phải đem ra khỏi trại quân đến một nơi tinh sạch, là chỗ họ đổ tro, rồi chất trên củi nơi lửa và thiêu nó đi: tức là thiêu nó tại chỗ đổ tro vậy.
12и цело теле нека изнесе напоље из логора на чисто место, где се просипа пепео, и нека га спали огњем на дрвима; на месту где се просипа пепео нека се спали.
13Nếu cả hội chúng Y-sơ-ra-ên vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều không nên làm, mà vốn không tự biết, và vì cớ đó phải mắc tội;
13Ако ли би сав збор синова Израиљевих згрешио нехотице и не би збор знао за то, и учинили би штагод што је Господ забранио да се не чини, те би скривили,
14nếu tội phạm ấy vừa mới lộ ra, thì hội chúng phải dâng một con bò tơ đặng làm của lễ chuộc tội, dẫn nó đến trước hội mạc.
14кад се дозна за грех који су учинили, онда нека збор принесе теле, жртву за грех, и нека га доведу пред шатор од састанка.
15Các hội trưởng phải nhận tay mình trên đầu bò tơ, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va;
15И старешине од збора нека метну телету на главу руке своје пред Господом, и свештеник нека закоље теле пред Господом.
16thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ đem huyết con bò tơ vào hội mạc,
16И свештеник помазани нека унесе крви од телета у шатор од састанка,
17nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn.
17и нека свештеник замочи прст свој у крв, и седам пута покропи пред Господом пред завесом.
18Đoạn, người sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ trong hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi đổ huyết hết dưới chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
18И том крвљу нека помаже рогове олтару који је пред Господом у шатору од састанка, а осталу крв сву нека излије на подножје олтару на коме се пали жртва, на вратима шатора од састанка.
19Người cũng gỡ hết thảy mỡ đem xông trên bàn thờ.
19А све сало извадивши из њега нека запали на олтару.
20Cách dâng con bò tơ nầy cũng như cách dâng con bò dùng làm lễ chuộc tội: ấy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho hội chúng và tội hội chúng sẽ được tha.
20И с тим телетом нека чини онако како чини с телетом за свој грех, тако нека учини с њим; тако ће их свештеник очистити од греха, и опростиће им се.
21Đoạn, người phải đem con bò tơ đó ra ngoài trại quân, thiêu đi như đã thiêu con bò tơ trước: ấy là của lễ chuộc tội cho hội chúng.
21А теле нека изнесе напоље из логора, и спали га као и прво теле; то је жртва за грех свега збора.
22Ví bằng một quan trưởng nào, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời mình, mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó mắc tội;
22Ако ли поглавар згреши, и учини нехотице штагод што је Господ Бог његов забранио да се не чини, те скриви,
23khi nào người ta tỏ ra cho quan trưởng đó biết tội mình đã phạm, thì người phải dẫn đến làm của lễ mình, một con dê đực không tì vít chi,
23кад дозна за грех свој, који је учинио, тада нека доведе на жртву јаре мушко, здраво.
24nhận tay mình trên đầu dê đực đó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi giết các con sinh dùng làm của lễ thiêu: ấy là của lễ chuộc tội.
24И нека метне руку своју јарету на главу, и свештеник нека га закоље где се коље жртва паљеница пред Господом; то је жртва за грех.
25Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết của con sinh tế chuộc tội, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ huyết dưới chân bàn thờ;
25И нека узме свештеник крви од жртве за грех на прст свој, и помаже рогове олтару на коме се жртва пали; а осталу крв нека излије на подножје олтару на коме се жртва пали.
26đoạn xông hết mỡ trên bàn thờ như cách xông mỡ về của lễ thù ân. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người, và tội người sẽ được tha.
26А све сало нека запали на олтару као сало од жртве захвалне; и тако ће га очистити свештеник од греха његовог, и опростиће му се.
27Nếu một người nào trong dân chúng, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó phải mắc tội;
27Ако ли ко из простог народа згреши нехотице, и учини штагод што је Господ забранио да се не чини, те скриви,
28khi nào người ta tỏ cho người đó biết tội mình đã phạm, thì người phải vì cớ tội mình dẫn đến một con dê cái không tì vít chi, dùng làm của lễ,
28кад дозна за грех свој, који је учинио, тада нека доведе на жртву јаре женско здраво за грех, који је учинио.
29nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó trong nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
29И нека метне руку своју на главу жртви за грех, и нека је свештеник закоље на месту где се коље жртва паљеница.
30Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
30И нека узме свештеник крви од ње на прст свој, И помаже рогове олтару на коме се пали жртва; а осталу крв сву нека излије на подножје олтару.
31rồi, gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ về của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ, làm của lễ có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
31И све сало из ње нека извади као што се вади сало из жртве захвалне, и нека га запали свештеник на олтару за угодни мирис Господу; а тако ће га очистити од греха свештеник, И опростиће му се.
32Nếu của lễ chuộc tội người bằng chiên con, thì phải dâng một con cái chẳng tì vít chi,
32Ако ли би довео између оваца на жртву за грех, нека доведе женско здраво.
33nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó tại nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
33И нека метне руку своју на главу жртви за грех, и нека је свештеник закоље на месту где се коље жртва паљеница.
34Đoạn, thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
34И нека узме свештеник крви од жртве за грех на прст свој, и нека помаже рогове олтару на коме се пали жртва; а осталу крв сву нека излије на подножје олтару.
35gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ của chiên con dùng làm của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ như các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
35И све сало нека извади као што се вади сало из јагњета за жртву захвалну; и нека га свештеник запали на олтару за жртву огњену Господу; и тако ће га очистити свештеник од греха његовог, који је учинио, и опростиће му се.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.