Lê-vi
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bible Mutal (Kosra…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
1LEUM GOD El sapkin nu sel Moses
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào ai lầm lỡ mà phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều chẳng nên làm;
2elan fahk nu sin mwet Israel lah kutena mwet su orala sie ma koluk ac kunausla kutena ma su LEUM GOD El sapkin ke tia etu lal, el fah enenu in akfalye oakwuk inge.
3nếu là thầy tế lễ chịu xức dầu rồi mà phạm tội, và vì cớ đó gây cho dân sự phải mắc tội, thì vì tội mình đã phạm, người phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con bò tơ không tì vít chi, đặng làm của lễ chuộc tội.
3Fin sie Mwet Tol Fulat pa orala ma koluk sac pwanang mwet uh wi eis mwata kac, el fah sang soko cow mukul fusr ma wanginna ma koluk ke mano, ac kisakin nu sin LEUM GOD ke sripen koluk lal.
4Người sẽ dẫn bò tơ đó đến cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, nhận tay mình trên đầu nó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va.
4El ac fah use cow soko ah nu ke acn in utyak nu in Lohm Nuknuk Mutal, filiya paol fin sifa uh, ac uniya ye mutun LEUM GOD .
5Thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ lấy huyết bò tơ đem vào trong hội mạc,
5Na Mwet Tol Fulat el fah eis kutu srahn cow soko ah, ac usak nu in Lohm Nuknuk Mutal.
6nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn nơi đền thánh.
6El fah isongya kufinpaol nu in srah sac, ac usrukya sisken nuknuk in lisrlisr mutal pacl itkosr.
7Đoạn, thầy tế lễ sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ xông hương ở trong hội mạc, trước mặt Đức Giê-hô-va, và đổ hết thảy huyết bò tơ nơi chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
7Na el fah sang kutu srah uh mosrwela koac ke sruwasrik in loang lun mwe keng in Lohm Nuknuk Mutal. El fah ukuiya srah lula nu pe loang se ma orekmakinyuk nu ke mwe kisa firir, su oan ke acn in utyak nu in Lohm Nuknuk Mutal.
8Người phải gỡ những mỡ của con bò dùng làm của lễ chuộc tội, tức là mỡ chài và mỡ bộ lòng,
8El ac fah eisla kiris nukewa ke cow mukul soko ah, kiris ke koanonsia uh,
9hai trái cật, mỡ trên hai trái cật nơi cạnh hông, tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật,
9kidney luo ac kiris kac, ac acn ma wo emeet ke esa uh.
10như gỡ các phần nầy của bò tơ dùng làm của lễ thù ân; rồi thầy tế lễ sẽ xông các món đó trên bàn thờ về của lễ thiêu.
10Mwet tol fah eis kiris inge ac esukak fin loang ma orekmakinyuk nu ke mwe kisa firir, oana ke el oru kiris itukla liki kosro in kisa ma anwuki nu ke mwe kisa in akinsewowo.
11Còn da, hết thảy thịt, đầu, giò, bộ lòng và phẩn,
11Tusruktu el enenu in eis kolo ah, ikwa nukewa, sifa, nia, koanonsia uh weang pacna kainfohko uh,
12tức con bò tơ nguyên, người phải đem ra khỏi trại quân đến một nơi tinh sạch, là chỗ họ đổ tro, rồi chất trên củi nơi lửa và thiêu nó đi: tức là thiêu nó tại chỗ đổ tro vậy.
12ac usla ma inge nukewa nu likin nien aktuktuk, nu ke sie acn aknasnasyeyukla, yen apat uh okwok we, ac el fah esukak fin etong uh.
13Nếu cả hội chúng Y-sơ-ra-ên vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, và làm điều không nên làm, mà vốn không tự biết, và vì cớ đó phải mắc tội;
13Fin mwet Israel nufon pa orala ma koluk ac kunausla sie sin ma sap lun LEUM GOD ke tia etu lalos,
14nếu tội phạm ấy vừa mới lộ ra, thì hội chúng phải dâng một con bò tơ đặng làm của lễ chuộc tội, dẫn nó đến trước hội mạc.
14na pacl se na ma eteyukyak ma koluk se elos orala uh, mwet in acn sac nufon ac fah use soko cow mukul fusr in mwe kisa ke ma koluk. Elos ac fah use nu ke Lohm Nuknuk Mutal, su nien muta lun LEUM GOD .
15Các hội trưởng phải nhận tay mình trên đầu bò tơ, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va;
15Ac mwet kol lun acn sac fah filiya paolos fin sifen cow soko ah, ac uniya insac.
16thầy tế lễ chịu xức dầu rồi sẽ đem huyết con bò tơ vào hội mạc,
16Mwet Tol Fulat el fah usak kutu srahn cow soko ah nu in Lohm Nuknuk Mutal,
17nhúng ngón tay mình trong huyết, rảy bảy lần trước mặt Đức Giê-hô-va, đối ngang bức màn.
17isongya kufinpaol nu kac, ac usrukya kutu nu sisken nuknuk in lisrlisr pacl itkosr.
18Đoạn, người sẽ bôi huyết trên các sừng của bàn thờ trong hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, rồi đổ huyết hết dưới chân bàn thờ về của lễ thiêu, để trước cửa hội mạc.
18El fah sang kutu srah uh mosrwela koac ke sruwasrik in loang lun mwe keng in Lohm Nuknuk Mutal, ac ukuiya srah lula nu pe loang se ma orekmakinyuk nu ke mwe kisa firir, su oan ke acn in utyak nu in Lohm Nuknuk Mutal.
19Người cũng gỡ hết thảy mỡ đem xông trên bàn thờ.
19Na el fah eis kiris ah nufon ac esukak fin loang uh.
20Cách dâng con bò tơ nầy cũng như cách dâng con bò dùng làm lễ chuộc tội: ấy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho hội chúng và tội hội chúng sẽ được tha.
20El fah oru cow soko inge oana ke el oru nu ke cow in kisa nu ke ma koluk. In ouiya se inge el oru kisa nu ke ma koluk lun mwet uh, na ma koluk lalos fah nunak munas nu selos.
21Đoạn, người phải đem con bò tơ đó ra ngoài trại quân, thiêu đi như đã thiêu con bò tơ trước: ấy là của lễ chuộc tội cho hội chúng.
21Na el fah usla cow mukul soko ah nu likin nien aktuktuk uh ac esukak, oana ke el esukak cow in kisa nu ke ma koluk lal sifacna. Pa inge kisa in sisla ma koluk lun mwet in acn sac nufon.
22Ví bằng một quan trưởng nào, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời mình, mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó mắc tội;
22Fin mwet kol se pa orekma koluk ac kunausla sie sin ma sap lun LEUM GOD ke el tia etu,
23khi nào người ta tỏ ra cho quan trưởng đó biết tội mình đã phạm, thì người phải dẫn đến làm của lễ mình, một con dê đực không tì vít chi,
23na pacl se na ma fwackyang nu sel ma koluk sac, el ac fah use soko nani mukul ma wanginna ma koluk ke mano, in mwe kisa lal.
24nhận tay mình trên đầu dê đực đó, rồi giết nó trước mặt Đức Giê-hô-va tại nơi giết các con sinh dùng làm của lễ thiêu: ấy là của lễ chuộc tội.
24El fah filiya paol fin sifa uh, ac uniya ke layen epang in loang uh, yen kosro in kisa firir uh anwuki we. Kisa in eisla ma koluk se pa inge.
25Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết của con sinh tế chuộc tội, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ huyết dưới chân bàn thờ;
25Mwet tol el fah isongya kufinpaol ke srah in kosro soko ah, ac mosrwela koac ke sruwasrik ke loang uh, ac okoala srah lula uh nu pe loang uh.
26đoạn xông hết mỡ trên bàn thờ như cách xông mỡ về của lễ thù ân. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người, và tội người sẽ được tha.
26Na el fah esukak kiris nukewa kac fin loang uh, oana ke el esukak kiris ke mwe kisa in akinsewowo. In ouiya se inge mwet tol el fah oru mwe kisa nu ke ma koluk lun mwet kol sac, na ma koluk lal fah nunak munas nu sel.
27Nếu một người nào trong dân chúng, vì lầm lỡ phạm một trong các điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm điều không nên làm, và vì cớ đó phải mắc tội;
27Fin siena sin mwet uh pa orala sie ma koluk ac kunausla sie sin ma sap lun LEUM GOD ke tia etu lal,
28khi nào người ta tỏ cho người đó biết tội mình đã phạm, thì người phải vì cớ tội mình dẫn đến một con dê cái không tì vít chi, dùng làm của lễ,
28na tukunna ma koluk sac akkalemyeyuk nu sel, el fah use in mwe kisa lal soko nani mutan ma wanginna ma koluk ke mano.
29nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó trong nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
29El fah filiya paol fin sifen nani soko ah, ac uniya ke layen epang in loang sac, yen ma kosro nu ke mwe kisa firir uh anwuki we.
30Thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
30Mwet tol el fah isongya kufinpaol in srahn kosro soko ah, ac mosrwela koac ke sruwasrik in loang uh, ac okoala ma lula uh nu pe loang uh.
31rồi, gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ về của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ, làm của lễ có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
31Na el fah eis kiris nukewa kac, oana ke kiris nukewa itukla liki kosro ma anwuki nu ke mwe kisa in akinsewowo, ac el fah esukak fin laong uh tuh in sie foul mwe akinsewowoye LEUM GOD . In ouiya se inge mwet tol el fah oru mwe kisa nu ke ma koluk lun mwet sac, ac ma koluk lal fah nunak munas nu sel.
32Nếu của lễ chuộc tội người bằng chiên con, thì phải dâng một con cái chẳng tì vít chi,
32Sie mwet fin use soko sheep tuh in mwe kisa nu ke ma koluk, enenu na in soko sheep mutan ma wanginna ma koluk ke mano.
33nhận tay mình trên đầu con sinh tế chuộc tội, rồi giết nó tại nơi giết con sinh dùng làm của lễ thiêu.
33El fah filiya paol fin sifa ah, ac uniya ke layen nu epang sisken loang uh, yen ma kosro nu ke mwe kisa firir uh anwuki we.
34Đoạn, thầy tế lễ sẽ nhúng ngón tay mình trong huyết, bôi trên các sừng bàn thờ về của lễ thiêu, và đổ hết huyết dưới chân bàn thờ;
34Mwet tol el fah isongya kufinpaol in srahn kosro soko ah, ac mosrwela koac ke sruwasrik in loang uh, ac okoala srah lula uh nu pe loang uh.
35gỡ hết mỡ như cách gỡ mỡ của chiên con dùng làm của lễ thù ân, đem xông trên bàn thờ như các của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va. Aáy vậy, thầy tế lễ sẽ chuộc tội cho người đó, thì tội người sẽ được tha.
35Na el fah eisla kiris nukewa kac, oana ke kiris uh itukla liki sheep ma anwuki nu ke kisa in akinsewowo, ac el fah esukak fin loang uh wi mwe kisa mongo nu sin LEUM GOD . In lumah se inge mwet tol el fah oru mwe kisa nu ke ma koluk lun mwet sac, ac ma koluk lal fah nunak munas nu sel.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.