Lê-vi 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đây là luật lệ về của lễ chuộc sự mắc lỗi, ấy là một vật chí thánh:
1А ово је закон за жртву ради преступа; светиња је над светињама.
2Trong nơi người ta giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, thì hãy giết con sinh tế chuộc sự mắc lỗi, rồi rưới huyết ở chung quanh trên bàn thờ.
2На коме се месту коље жртва паљеница, на оном нека се коље и жртва за преступ; и крвљу њеном нека се покропи олтар одозго унаоколо.
3Đoạn dâng hết thảy mỡ, đuôi và mỡ chài,
3А све сало њено нека се принесе, и реп и сало што покрива црева,
4hai trái cật và mỡ hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
4и оба бубрега, и сало што је на њима и на слабинама, и мрежицу на јетри нека извади с бубрезима,
5Thầy tế lễ sẽ xông hết trên bàn thờ làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.
5и нека запали то свештеник на олтару на жртву огњену Господу; то је жртва за преступ.
6Mọi người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó tại trong một nơi thánh; ấy là một vật chí thánh.
6Свако мушко између свештеника нека је једе; на светом месту нека се једе; светиња је над светињама.
7Của lễ chuộc sự mắc lỗi cũng như của lễ chuộc tội, đồng một luật lệ nhau; con sinh sẽ thuộc về thầy tế lễ nào đã dùng nó làm lễ chuộc tội.
7Жртва је за преступ као жртва за грех, један је закон за обе; који свештеник учини њом очишћење, његова је.
8Còn thầy tế lễ dâng của lễ thiêu cho ai, sẽ được miếng da của con sinh dùng làm của lễ thiêu đó.
8А кад свештеник принесе чију жртву паљеницу, кожа од жртве коју принесе његова је.
9Phàm của lễ chay nào, hoặc nấu trong lò, hoặc chiên trên chảo hay là nướng trên vĩ, thì thuộc về thầy tế lễ đã đứng dâng.
9И сваки дар печен у пећи или зготовљен у котлићу или у тави, оног је свештеника који га принесе.
10Phàm của lễ chay, hoặc chế dầu, hoặc khô, phải cứ một mực phân cho các con trai A-rôn.
10И сваки дар замешен с уљем или сув, свих је синова Аронових, како једног тако другог.
11Đây là luật lệ về của lễ thù ân mà người ta phải dâng cho Đức Giê-hô-va.
11А ово је закон за жртву захвалну, која се принесе Господу:
12Nếu ai dâng của lễ đó đặng cảm tạ, thì phải dâng chung với của lễ thù ân những bánh nhỏ không pha men, chế dầu, bánh tráng không pha men thoa dầu, bột lọc trộn làm bánh nhỏ chế dầu;
12Ако би је ко приносио да захвали, нека принесе на жртву захвалну колаче без квасца замешене с уљем и погаче без квасца намазане уљем, и белог брашна попрженог с тим колачима замешеним с уљем.
13lại phải thêm bánh có pha men mà dâng với của lễ thù ân cảm tạ.
13Осим колача хлеб кисели нека принесе за принос свој са жртвом захвалном, којом захваљује.
14Họ sẽ lấy một phần trong mỗi lễ vật làm của lễ chay giơ lên dâng cho Đức Giê-hô-va; của lễ đó sẽ thuộc về thầy tế lễ đã rưới huyết của con sinh tế thù ân.
14И од свега што приноси нека принесе по једно за жртву подигнуту Господу; и то ће бити оног свештеника који покропи крвљу од жртве захвалне.
15Thịt của con sinh tế cảm tạ thù ân thì phải ăn hết nội ngày đã dâng lên, không nên để sót chi lại đến sáng mai.
15А месо од жртве захвалне, којом се захваљује, нека се поједе онај дан кад се принесе; и нека не остаје ништа до јутра.
16Nếu của lễ dâng về việc thường nguyện hay là lạc ý, thì phải ăn con sinh đó nội trong ngày đã dâng lên; còn dư lại thì ăn ngày mai.
16Ако ли принесе жртву ради завета или од воље, нека се једе онај дан кад се принесе; ако шта остане, нека се поједе сутрадан.
17Nhưng phần còn dư lại đến ngày thứ ba thì phải thiêu đi.
17Ако ли шта меса од те жртве остане до трећег дана, нека се сажеже огњем.
18Nếu ai ăn thịt của lễ thù ân trong ngày thứ ba, thì người nào dâng của lễ đó sẽ chẳng được nhậm và chẳng kể chi của lễ đó cho người nữa; ấy là một điều gớm ghê, ai ăn thịt đó sẽ mang lấy tội mình.
18Ако ли би ко трећи дан јео меса од жртве захвалне, неће бити угодан онај који је принео, нити ће му се она примити, него ће бити мрска, и ко би је год јео, носиће грех свој.
19Cũng chẳng nên ăn thịt đã đụng đến vật chi ô uế; phải thiêu đi. Còn thịt nào ăn được, ai tinh sạch mới nên ăn.
19И месо које би се дотакло чега нечистог, да се не једе, него нека се сажеже огњем; а друго месо може јести ко је год чист.
20Ai đã bị ô uế, lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
20А ко би јео меса од жртве захвалне принесене Господу, а не би био чист, тај да се истреби из народа свог.
21Nếu ai đụng đến sự ô uế, hoặc của loài người, hoặc của loài vật hay là điều gì ghê gớm, mà lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
21И ко се дотакне чега нечистог, или нечистог човека или нечистог живинчета, или ког му драго гада нечистог, па једе меса од жртве захвалне принесене Господу, тај да се истреби из народа свог.
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
22И рече Господ Мојсију говорећи:
23Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chẳng nên ăn một thứ mỡ nào của bò, chiên hay là dê.
23Кажи синовима Израиљевим, и реци: Не једите сало од вола ни од овце ни од козе.
24Mỡ của con thú nào chết hay là bị xé sẽ được dùng về mọi việc, nhưng các ngươi không nên ăn;
24Може се узети за сваку потребу сало од живинчета које цркне или га зверка раздре; али га не једите;
25vì ai ăn mỡ của những thú người ta dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
25ко ли би јео сало од стоке коју приноси човек на жртву огњену Господу, нека се истреби из народа свог онај који једе.
26Trong nơi nào các ngươi ở chẳng nên ăn huyết, hoặc của loài chim hay là của loài súc vật.
26Ни крв не једите у становима својим ни од птице нити од ког живинчета.
27Phàm ai ăn một thứ huyết nào sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
27Сваки који би јео какву крв, нека се истреби из народа свог.
28Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
28Опет рече Господ Мојсију говорећи:
29Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, phải đem đến cho Ngài lễ vật do trong của lễ thù ân mình.
29Кажи синовима Израиљевим, и реци: Ко приноси жртву своју захвалну Господу, нека донесе Господу принос свој од жртве захвалне.
30Chính tay người sẽ đem phần phải dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; tức là mỡ và cái o, cái o để đặng dùng làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va;
30Својим рукама нека донесе шта се сажиже Господу, сало с грудима нека донесе, и груди нека се обрну тамо и амо на жртву пред Господом.
31rồi thầy tế lễ sẽ xông mỡ trên bàn thờ, còn cái o thì thuộc về phần A-rôn và các con trai người.
31А свештеник нека запали сало на олтару, груди пак нека буду Арону и синовима његовим.
32Các ngươi cũng sẽ cho thầy tế lễ cái giò hữu về của lễ thù ân đặng làm của lễ giơ lên.
32И десно плеће од својих жртава захвалних подајте свештенику да буде жртва подигнута.
33Còn ai trong vòng các con trai A-rôn dâng huyết và mỡ của con sinh tế thù ân, thì sẽ được phần cái giò hữu.
33А који између синова Аронових принесе крв и сало од жртве захвалне, њему нека буде десно плеће.
34Vì trong những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên ta lấy cái o mà họ đưa qua đưa lại trước mặt ta, và cái giò mà họ dâng giơ lên, đặng ban cho thầy tế lễ A-rôn và các con trai người, chiếu theo luật lệ đời đời mà dân Y-sơ-ra-ên phải giữ theo.
34Јер груди што се обрћу и плеће што се подиже узех од синова Израиљевих од свих њихових жртава захвалних, и дадох Арону свештенику и синовима његовим законом вечним да се узимају од синова Израиљевих.
35Aáy là phần trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va mà phép xức dầu sẽ truyền cho A-rôn và các con trai người trong ngày nào lập họ làm chức tế lễ trước mặt Đức Giê-hô-va;
35То је помазаног Арона и помазаних синова његових од огњених жртава Господњих од дана кад их доведе да врше службу свештеничку Господу.
36ấy là điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn dân Y-sơ-ra-ên phải ban cho họ từ ngày họ chịu phép xức dầu. Aáy là một luật lệ đời đời trải qua các thế đại.
36То заповеди Господ да им од дана кад их помаза дају синови Израиљеви законом вечним од колена на колено.
37Đó là luật về của lễ thiêu, về của lễ chay, về của lễ chuộc tội, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, về của lễ phong chức và về của lễ thù ân,
37То је закон за жртву паљеницу, за дар, за жртву ради греха и за жртву ради преступа, и за освештање и за жртву захвалну,
38mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se tại trên núi Si-na-i khi Ngài dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va trong đồng vắng Si-na-i.
38што је Господ заповедио Мојсију на гори синајској кад заповеди синовима Израиљевим у пустињи синајској да приносе жртве своје Господу.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.