Lê-vi
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đây là luật lệ về của lễ chuộc sự mắc lỗi, ấy là một vật chí thánh:
1Ятэ леӂя жертфей пентру винэ: еа есте ун лукру прясфынт.
2Trong nơi người ta giết con sinh dùng làm của lễ thiêu, thì hãy giết con sinh tế chuộc sự mắc lỗi, rồi rưới huyết ở chung quanh trên bàn thờ.
2Ын локул унде се ынжунгие ардеря-де-тот, сэ се ынжунгие ши вита каре служеште ка жертфэ пентру винэ. Сынӂеле ей сэ се стропяскэ пе алтар де жур ымпрежур.
3Đoạn dâng hết thảy mỡ, đuôi và mỡ chài,
3Сэ и се адукэ тоатэ грэсимя, коада, грэсимя каре акоперэ мэрунтаеле,
4hai trái cật và mỡ hai trái cật nơi cạnh hông và tấm da mỏng bọc gan, gỡ gần nơi hai trái cật.
4чей дой рэрункь ши грэсимя де пе ей, де пе коапсе, ши прапурул фикатулуй, каре ва фи дезлипит де лынгэ рэрункь.
5Thầy tế lễ sẽ xông hết trên bàn thờ làm của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va: ấy là một của lễ chuộc sự mắc lỗi.
5Преотул сэ ле ардэ пе алтар ка жертфэ мистуитэ де фок ынаинтя Домнулуй. Ачаста есте о жертфэ пентру винэ.
6Mọi người nam trong vòng những thầy tế lễ sẽ ăn thịt đó tại trong một nơi thánh; ấy là một vật chí thánh.
6Тоатэ партя бэрбэтяскэ динтре преоць сэ мэнынче дин еа, ши ануме с-о мэнынче ынтр-ун лок сфынт, кэч есте ун лукру прясфынт.
7Của lễ chuộc sự mắc lỗi cũng như của lễ chuộc tội, đồng một luật lệ nhau; con sinh sẽ thuộc về thầy tế lễ nào đã dùng nó làm lễ chuộc tội.
7Ку жертфа пентру винэ есте ка ши ку жертфа де испэшире; ачеяшь леӂе есте пентру амындоуэ ачесте жертфе: вита жертфитэ ва фи а преотулуй каре ва фаче испэширя.
8Còn thầy tế lễ dâng của lễ thiêu cho ai, sẽ được miếng da của con sinh dùng làm của lễ thiêu đó.
8Преотул каре ва адуче ардеря-де-тот а куйва сэ айбэ пентру ел пеля ардерий-де-тот пе каре а адус-о.
9Phàm của lễ chay nào, hoặc nấu trong lò, hoặc chiên trên chảo hay là nướng trên vĩ, thì thuộc về thầy tế lễ đã đứng dâng.
9Орьче жертфэ де мынкаре коаптэ ын куптор, гэтитэ пе грэтар сау ын тигае сэ фие а преотулуй каре а адус-о.
10Phàm của lễ chay, hoặc chế dầu, hoặc khô, phải cứ một mực phân cho các con trai A-rôn.
10Яр орьче жертфэ де мынкаре фрэмынтатэ ку унтделемн ши ускатэ сэ фие а тутурор фиилор луй Аарон, а унуя ка ши а челуйлалт.
11Đây là luật lệ về của lễ thù ân mà người ta phải dâng cho Đức Giê-hô-va.
11Ятэ леӂя жертфей де мулцумире, каре се ва адуче Домнулуй.
12Nếu ai dâng của lễ đó đặng cảm tạ, thì phải dâng chung với của lễ thù ân những bánh nhỏ không pha men, chế dầu, bánh tráng không pha men thoa dầu, bột lọc trộn làm bánh nhỏ chế dầu;
12Дакэ чинева о адуче ка жертфэ де лаудэ, сэ адукэ, ымпреунэ ку жертфа де мулцумире, ниште турте недоспите, фрэмынтате ку унтделемн, ниште плэчинте недоспите, стропите ку унтделемн, ши ниште турте дин флоаря де фэинэ, прэжите ши фрэмынтате ку унтделемн.
13lại phải thêm bánh có pha men mà dâng với của lễ thù ân cảm tạ.
13Пе лынгэ ачесте турте, сэ адукэ ши пыне доспитэ пентру дарул луй де мынкаре, ымпреунэ ку жертфа луй де лаудэ ши де мулцумире.
14Họ sẽ lấy một phần trong mỗi lễ vật làm của lễ chay giơ lên dâng cho Đức Giê-hô-va; của lễ đó sẽ thuộc về thầy tế lễ đã rưới huyết của con sinh tế thù ân.
14Дин тоате ачеле дарурь сэ адукэ Домнулуй кыте о букатэ ка дар ридикат; еа сэ фие а преотулуй каре стропеште сынӂеле жертфей де мулцумире.
15Thịt của con sinh tế cảm tạ thù ân thì phải ăn hết nội ngày đã dâng lên, không nên để sót chi lại đến sáng mai.
15Карня жертфей де лаудэ ши де мулцумире сэ фие мынкатэ кяр ын зиуа ын каре есте адусэ; сэ ну се ласе нимик дин еа пынэ диминяца.
16Nếu của lễ dâng về việc thường nguyện hay là lạc ý, thì phải ăn con sinh đó nội trong ngày đã dâng lên; còn dư lại thì ăn ngày mai.
16Дакэ адуче чинева о жертфэ пентру ымплиниря уней журуинце сау ка дар де бунэвое, жертфа сэ фие мынкатэ кяр ын зиуа кынд о ва адуче, яр че ва рэмыне дин еа сэ се мэнынче а доуа зи.
17Nhưng phần còn dư lại đến ngày thứ ba thì phải thiêu đi.
17Че ва май рэмыне дин карня витей пынэ а трея зи сэ фие арс ын фок.
18Nếu ai ăn thịt của lễ thù ân trong ngày thứ ba, thì người nào dâng của lễ đó sẽ chẳng được nhậm và chẳng kể chi của lễ đó cho người nữa; ấy là một điều gớm ghê, ai ăn thịt đó sẽ mang lấy tội mình.
18Дакэ с-ар ынтымпла сэ мэнынче чинева а трея зи дин карня жертфей луй де мулцумире, жертфа луй ну ва фи примитэ ши ну се ва цине ын сямэ челуй че а адус-о, чи ва фи ун лукру урычос ши орьчине ва мынка дин еа ышь ва пурта вина.
19Cũng chẳng nên ăn thịt đã đụng đến vật chi ô uế; phải thiêu đi. Còn thịt nào ăn được, ai tinh sạch mới nên ăn.
19Нич карня каре с-а атинс де чева некурат ну требуе мынкатэ, чи требуе арсэ ын фок. Орьче ом курат поате сэ мэнынче карне,
20Ai đã bị ô uế, lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
20дар ачела каре, гэсинду-се ын старе де некурэцение, ва мынка дин карня жертфей де мулцумире, каре есте а Домнулуй, сэ фие нимичит дин попорул сэу.
21Nếu ai đụng đến sự ô uế, hoặc của loài người, hoặc của loài vật hay là điều gì ghê gớm, mà lại ăn thịt của lễ thù ân vẫn thuộc về Đức Giê-hô-va, thì sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
21Ши чине се ва атинӂе де чева некурат, фие де врео спуркэчуне оменяскэ, фие де ун добиток некурат, фие де о алтэ спуркэчуне, ши ва мынка дин карня жертфей де мулцумире, каре есте а Домнулуй, сэ фие нимичит дин попорул сэу.’”
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
22Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
23Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chẳng nên ăn một thứ mỡ nào của bò, chiên hay là dê.
23„Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне: ‘Сэ ну мынкаць грэсиме де боу, де мел сау де капрэ.
24Mỡ của con thú nào chết hay là bị xé sẽ được dùng về mọi việc, nhưng các ngươi không nên ăn;
24Грэсимя унуй добиток морт сау сфышият де фярэ ва путя сэ фие ынтребуинцатэ ла орьче алтчева, нумай сэ н-о мынкаць.
25vì ai ăn mỡ của những thú người ta dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
25Кэч чине ва мынка дин грэсимя добитоачелор дин каре се адук Домнулуй жертфе мистуите де фок ва фи нимичит дин попорул сэу.
26Trong nơi nào các ngươi ở chẳng nên ăn huyết, hoặc của loài chim hay là của loài súc vật.
26Сэ ну мынкаць сынӂе, нич де пасэре, нич де витэ, ын тоате локуриле ын каре вець локуи.
27Phàm ai ăn một thứ huyết nào sẽ bị truất khỏi dân sự mình.
27Чине ва мынка вреун фел де сынӂе ва фи нимичит дин попорул сэу!’”
28Đức Giê-hô-va còn phán cùng Môi-se rằng:
28Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
29Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Người nào dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, phải đem đến cho Ngài lễ vật do trong của lễ thù ân mình.
29„Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Чине ва адуче Домнулуй жертфа луй де мулцумире сэ адукэ Домнулуй дарул луй, луат дин жертфа луй де мулцумире.
30Chính tay người sẽ đem phần phải dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va; tức là mỡ và cái o, cái o để đặng dùng làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va;
30Сэ адукэ ку мыниле луй чея че требуе мистуит де фок ынаинтя Домнулуй, ши ануме сэ адукэ грэсимя ку пептул, пептул ка сэ-л леӂене ынтр-о парте ши ынтр-алта, ка дар легэнат ынаинтя Домнулуй.
31rồi thầy tế lễ sẽ xông mỡ trên bàn thờ, còn cái o thì thuộc về phần A-rôn và các con trai người.
31Преотул сэ ардэ грэсимя пе алтар, яр пептул сэ фие ал луй Аарон ши ал фиилор луй.
32Các ngươi cũng sẽ cho thầy tế lễ cái giò hữu về của lễ thù ân đặng làm của lễ giơ lên.
32Дин жертфеле воастре де мулцумире, сэ даць преотулуй ши спата дряптэ, адукынд-о ка дар луат прин ридикаре.
33Còn ai trong vòng các con trai A-rôn dâng huyết và mỡ của con sinh tế thù ân, thì sẽ được phần cái giò hữu.
33Спата ачея дряптэ сэ фие партя ачелуя динтре фиий луй Аарон каре ва адуче сынӂеле ши грэсимя жертфей де мулцумире.
34Vì trong những của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên ta lấy cái o mà họ đưa qua đưa lại trước mặt ta, và cái giò mà họ dâng giơ lên, đặng ban cho thầy tế lễ A-rôn và các con trai người, chiếu theo luật lệ đời đời mà dân Y-sơ-ra-ên phải giữ theo.
34Кэч Еу яу дин жертфеле де мулцумире адусе де копиий луй Исраел: пептул, каре ва фи легэнат ынтр-о парте ши ынтр-алта, ка дар легэнат, ши спата, каре ва фи адусэ ка дар луат прин ридикаре, ши ле дау преотулуй Аарон ши фиилор луй, принтр-о леӂе вешникэ, пе каре о вор пэзи тотдяуна копиий луй Исраел.
35Aáy là phần trong những của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va mà phép xức dầu sẽ truyền cho A-rôn và các con trai người trong ngày nào lập họ làm chức tế lễ trước mặt Đức Giê-hô-va;
35Ачеста есте дрептул пе каре ли-л ва да унӂеря луй Аарон ши а фиилор луй асупра жертфелор мистуите де фок ынаинтя Домнулуй, дин зиуа кынд вор фи ынфэцишаць ка сэ фие ын служба Мя ка преоць.
36ấy là điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn dân Y-sơ-ra-ên phải ban cho họ từ ngày họ chịu phép xức dầu. Aáy là một luật lệ đời đời trải qua các thế đại.
36Ятэ че порунчеште Домнул сэ ле дя копиий луй Исраел дин зиуа унӂерий лор; ачаста ва фи о леӂе вешникэ принтре урмаший лор.’”
37Đó là luật về của lễ thiêu, về của lễ chay, về của lễ chuộc tội, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, về của lễ phong chức và về của lễ thù ân,
37Ачаста есте леӂя ардерий-де-тот, а дарулуй де мынкаре, а жертфей де испэшире, а жертфей пентру винэ, а ынкинэрий ын служба Домнулуй ши а жертфей де мулцумире.
38mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se tại trên núi Si-na-i khi Ngài dặn biểu dân Y-sơ-ra-ên dâng của lễ mình cho Đức Giê-hô-va trong đồng vắng Si-na-i.
38Домнул а дат-о луй Мойсе пе мунтеле Синай ын зиуа кынд а порунчит копиилор луй Исраел сэ-шь адукэ даруриле ынаинтя Домнулуй, ын пустиул Синай.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.