Lê-vi 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис: „Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле:
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào có ai dùng loài người mà khấn nguyện, thì ngươi hãy định giá cho; giá đó thuộc về Đức Giê-hô-va.
2‘Кынд се вор фаче журуинце Домнулуй, дакэ е ворба де оамень, ей сэ фие ай Домнулуй, дупэ прецуиря та.
3Nếu ngươi định giá về một người nam từ hai mươi đến sáu mươi tuổi, thì hãy định cho năm chục siếc-lơ bạc, tùy theo siếc-lơ nơi thánh.
3Яр прецуиря пе каре о вей фаче унуй бэрбат, де ла доуэзечь пынэ ла шайзечь де ань, сэ фие де чинчзечь де сикли де арӂинт, дупэ сиклул Сфынтулуй Локаш:
4Nếu là một người nữ, hãy định giá ba chục siếc-lơ bạc.
4дакэ есте фемее, прецуиря сэ фие де трейзечь де сикли.
5Nếu là một đứa con trẻ từ năm đến hai mươi tuổi, thì hãy định giá hai chục siếc-lơ cho một đứa trai, và mười siếc-lơ cho một đứa gái.
5Де ла чинч пынэ ла доуэзечь де ань, прецуиря сэ фие де доуэзечь де сикли пентру ун бэят ши де зече сикли пентру о фатэ.
6Ví bằng một đứa trẻ từ một tháng đến năm tuổi, thì hãy định giá năm siếc-lơ bạc cho một đứa trai, và ba siếc-lơ bạc cho một đứa gái.
6Де ла о лунэ пынэ ла чинч ань, прецуиря сэ фие де чинч сикли де арӂинт пентру ун бэят ши де трей сикли де арӂинт пентру о фатэ.
7Nếu một người già cả từ sáu mươi tuổi trở lên, ngươi hãy định giá mười lăm siếc-lơ bạc cho một người nam, và mười siếc-lơ bạc cho một người nữ.
7Де ла шайзечь де ань ын сус, прецуиря сэ фие де чинчспрезече сикли пентру ун бэрбат ши де зече сикли пентру о фемее.
8Bằng người khấn nguyện rất nghèo khổ, không nộp được giá tiền ngươi định, thì hãy đem đến trước mặt thầy tế lễ cho người nhất định cho. Thầy tế lễ sẽ tùy theo phương thế người khấn nguyện mà nhất định giá vậy.
8Дакэ чел че а фэкут журуинца есте пря сэрак ка сэ плэтяскэ прецуиря ачаста фэкутэ де тине, сэ-л адукэ ла преот, сэ-л прецуяскэ, ши преотул сэ факэ о прецуире потривит ку мижлоачеле омулуй ачелуя.
9Nếu khấn nguyện về thú vật dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì hễ con thú nào dâng cho Đức Giê-hô-va sẽ là vật thánh.
9Дакэ есте ворба де добитоачеле каре пот фи адусе ка жертфэ Домнулуй, орьче добиток каре се ва да Домнулуй ва фи чева сфынт.
10Người ta không nên đổi hay là thế một con tốt cho một con xấu, hay là một con xấu cho một con tốt. Nếu thế một con nào cho một con khác, thì con nầy và con thế đều sẽ nên vật thánh.
10Сэ ну-л скимбе ши сэ ну пунэ унул рэу ын локул унуя бун, нич унул бун ын локул унуя рэу; дакэ с-ар ынтымпла сэ се ынлокуяскэ ун добиток ку алтул, ши унул, ши челэлалт ва фи сфынт.
11Nếu là thú vật ô uế không phép dùng làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va, thì phải đem con thú đó đến trước mặt thầy tế lễ,
11Дакэ есте ворба де добитоачеле некурате, каре ну пот фи адусе ка жертфэ Домнулуй, сэ адукэ добитокул ла преот,
12rồi thầy tế lễ sẽ tùy theo con thú xấu hay tốt mà định giá. Họ sẽ theo giá định của thầy tế lễ mà trả.
12каре-й ва фаче прецуиря дупэ кум ва фи бун сау рэу ши ва рэмыне ла прецуиря преотулуй.
13Còn nếu muốn chuộc lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá của ngươi định.
13Дакэ вря сэ-л рэскумпере, сэ май адауӂе о чинчиме ла прецуиря луй.
14Nếu ai biệt nhà mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì thầy tế lễ sẽ tùy theo nhà tốt hay xấu mà định giá; họ phải nhận lấy giá của thầy tế lễ đã định.
14Дакэ чинева ышь ынкинэ Домнулуй каса, хэрэзинд-о Домнулуй ка ун дар сфынт, преотул сэ-й факэ прецуиря дупэ кум ва фи, бунэ сау ря, ши сэ рэмынэ ла прецуиря фэкутэ де преот.
15Còn nếu kẻ đã biệt nhà mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi đã định, rồi nhà sẽ thuộc về người.
15Дакэ чел че шь-а ынкинат Домнулуй каса вря с-о рэскумпере, сэ адауӂе о чинчиме ла прецул прецуирий ей, ши ва фи а луй.
16Nếu ai biệt một phần ruộng tổ nghiệp mình ra thánh cho Đức Giê-hô-va, thì ngươi hãy định giá tùy theo số họ gieo, nghĩa là cứ năm chục siếc-lơ bạc mỗi một ô-me mạch nha giống.
16Дакэ чинева ынкинэ Домнулуй ун огор дин мошия луй, прецуиря та сэ фие дупэ кытимя де сэмынцэ пе каре о дэ, ши ануме чинчзечь де сикли де арӂинт пентру ун омер де сэмынцэ де орз.
17Nếu biệt ruộng mình ra thánh từ năm hân hỉ, họ sẽ nhận giá ngươi định;
17Дакэ ышь ынкинэ Домнулуй огорул, ку ынчепере кяр дин анул де веселие, сэ рэмынэ ла прецуиря та,
18còn nếu họ biệt ruộng mình ra thánh sau năm hân hỉ, thì thầy tế lễ cứ theo số năm còn lại đến năm hân hỉ mà định giá ruộng, và trừ lại giá ngươi định.
18дар, дакэ ышь ынкинэ Домнулуй огорул дупэ анул де веселие, атунч преотул сэ-й сокотяскэ прецул дупэ нумэрул анилор каре май рэмын пынэ ла анул де веселие ши сэ-л скадэ дин прецуиря та.
19Nếu ngươi đã biệt ruộng mình ra thánh muốn chuộc nó lại, thì phải phụ thêm một phần năm giá ngươi định, rồi ruộng sẽ thuộc về người.
19Дакэ чел че шь-а ынкинат Домнулуй огорул вря сэ-л рэскумпере, атунч сэ май адауӂе о чинчиме ла арӂинтул прецуит де тине, ши огорул сэ рэмынэ ал луй.
20Còn ví ngươi không chuộc lại, và người ta bán ruộng cho người khác, thì không được chuộc lại nữa.
20Дакэ ну-шь рэскумпэрэ огорул, ши-л винде алтуй ом, ну ва май путя фи рэскумпэрат.
21Khi đến năm hân hỉ, ruộng ra khỏi tay chủ mua, thì sẽ trở nên thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va như một sở ruộng cấm: nó sẽ làm sản nghiệp cho thầy tế lễ.
21Ши кынд ва еши кумпэрэторул дин ел ла анул де веселие, огорул ачела сэ фие ынкинат Домнулуй, ка огор хэрэзит Луй; сэ фие мошия преотулуй.
22Nếu ai biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va một sở ruộng mình mua, chớ chẳng phải của tổ nghiệp,
22Дакэ чинева ынкинэ Домнулуй ун огор кумпэрат де ел, каре ну фаче парте дин мошия луй,
23thì thầy tế lễ sẽ tùy theo giá ngươi định mà đánh giá đến năm hân hỉ, rồi chính trong ngày đó, người nầy phải nộp số tiền nhất định, vì là một vật biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
23преотул сэ-й сокотяскэ прецул дупэ кыт фаче прецуиря пынэ ла анул де веселие, ши омул ачела сэ плэтяскэ ын ачеяшь зи прецул хотэрыт де тине, ка лукру ынкинат Домнулуй.
24Năm hân hỉ, ruộng đó sẽ trở về chủ bán, tức là trở về nguyên chủ.
24Ын анул де веселие, огорул сэ се ынтоаркэ ла ачела де ла каре фусесе кумпэрат ши дин мошия кэруя фэчя парте.
25Vả, phàm các giá định đều cứ theo siếc-lơ nơi thánh: một siếc-lơ giá hai chục ghê-ra.
25Тоате прецуириле сэ се факэ ын сиклий Сфынтулуй Локаш: сиклул аре доуэзечь де гере.
26Song không ai được biệt ra thánh con đầu lòng của súc vật mình, hoặc bò, hoặc chiên, vì các con đầu lòng theo phép đã thuộc về Đức Giê-hô-va rồi.
26Нимень ну ва путя сэ ынкине Домнулуй пе ынтыюл нэскут дин вита луй, каре кяр есте ал Домнулуй ка ынтый нэскут; фие боу, фие мел, есте ал Домнулуй.
27Còn nếu là một con thú không sạch, họ phải tùy theo giá ngươi định, phụ thêm một phần năm mà chuộc nó lại; nếu con thú chẳng chuộc lại, thì phải đem bán tùy theo giá định của ngươi.
27Дакэ есте ворба ынсэ де ун добиток некурат, сэ-л рэскумпере ку прецул прецуит де тине, май адэугынд ынкэ о чинчиме; дакэ ну есте рэскумпэрат, сэ фие вындут дупэ прецуиря та.
28Phàm vật cấm, tức là hết thảy vật chi mà một người hằng dâng cho Đức Giê-hô-va do những của mình có, hoặc người, hoặc loài vật, hoặc ruộng tổ nghiệp, thì chẳng được phép bán, cũng không được phép chuộc lại; hễ vật gì cấm, thì biệt ra chí thánh cho Đức Giê-hô-va.
28Тот че ва дэруи ун ом Домнулуй прин фэгэдуинцэ, дин че аре, ну ва путя нич сэ се вындэ, нич сэ се рэскумпере: фие ом, фие добиток, фие ун огор дин мошия луй; тот че ва фи дэруит Домнулуй прин фэгэдуинцэ ва фи ун лукру прясфынт, пентру Домнул.
29Hễ ai đã bị phú cho Đức Giê-hô-va, thì không được phép chuộc lại, họ hẳn phải bị giết.
29Ничун ом ынкинат Домнулуй прин фэгэдуинцэ ну ва путя фи рэскумпэрат, чи ва фи оморыт.
30Phàm thuế một phần mười thổ sản, bất k” vật gieo hay là hoa quả của cây, đều thuộc về Đức Giê-hô-va; ấy là một vật thánh, biệt riêng ra cho Đức Giê-hô-va.
30Орьче зечуялэ дин пэмынт, фие дин роаделе пэмынтулуй, фие дин родул помилор, есте а Домнулуй; есте ун лукру ынкинат Домнулуй.
31Nếu ai muốn chuộc lại vật chi về một phần mười của mình, thì phải phụ thêm một phần năm.
31Дакэ вря чинева сэ рэскумпере чева дин зечуяла луй, сэ май адауӂе о чинчиме.
32Còn về một phần mười của bầy bò hay là chiên, tức là mọi vật chi đi ngang dưới gậy, con thứ mười sẽ là thánh, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
32Орьче зечуялэ дин чирезь ши дин турме, дин тот че трече суб тояг, сэ фие о зечуялэ ынкинатэ Домнулуй.
33Họ không nên phân biệt con tốt hay là con xấu, và cũng không nên đổi. Nếu đổi, thì con thú bị đổi, và con đổi, cả hai đều biệt riêng ra thánh: không phép chuộc nó lại.
33Сэ ну се черчетезе дакэ добитокул есте бун сау рэу ши сэ ну се скимбе; дакэ се ынлокуеште ун добиток ку ун алтул, ши унул, ши челэлалт вор фи сфинте ши ну вор путя фи рэскумпэрате.’”
34Đó là các mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về dân Y-sơ-ra-ên tại trên núi Si-na-i.
34Ачестя сунт порунчиле пе каре ле-а дат луй Мойсе Домнул пентру копиий луй Исраел, пе мунтеле Синай.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.