Giô-ên
Chapter 3

Giô-ên

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vì nầy, trong những ngày đó, và trong k” đó, khi ta sẽ đem phu tù của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem trở về,
1Ось бо, в ті днї, як я заверну полонь Юди й Ерусалиму, —
2thì ta sẽ nhóm hết thảy các nước lại, và đem chúng nó xuống trong trũng Giô-sa-phát. Tại đó, ta sẽ phán xét chúng nó vì cớ dân ta, và Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp ta, mà chúng nó đã làm cho tan tác giữa các dân tộc; và chúng nó đã chia đất ta ra,
2Позбіраю всї народи на Йосафатовій долинї, і заведу там над ними суд за мій люд, за моє наслїддє, за Ізраїля, що вони його між невір порозкидали, й мою землю між себе паювали.
3và bắt thăm về dân ta; đã đổi con trai mà lấy đĩ, và bán con gái đặng lấy rượu để uống.
3Та й про мій нарід вони метали жереб, і міняли хлопя за блудницю, продавали дївчину за вино, щоб було що пити.
4Hỡi Ty-rơ và Si-đôn, và hết thảy địa hạt của Phi-li-tin, các ngươi có quan hệ gì cùng ta? Các ngươi muốn báo trả cho ta hay sao? Nếu các ngươi báo trả ta, ta sẽ khiến sự báo trả đổ trên đầu các ngươi cách mau kíp và thình lình.
4І що ж ви менї вчините, Тире й Сидоне, та й ви, всї примежні Филистії? Може ви схочете помститись на менї? схочете відплатити менї? Та ж менї легко, обернути таки зараз вашу відплату на голови ваші.
5Vì các ngươi đã lấy bạc vàng ta đi, đã đem đồ châu báu rất quí của ta vào trong những đền miếu các ngươi.
5Ви бо забірали срібло моє та золото моє й що дорогого було в мене, та й заносили в божницї ваші,
6Các ngươi đã bán con cái của Giu-đa và con cái của Giê-ru-sa-lem cho các con trai Gờ-réc, đặng làm cho chúng nó lìa khỏi bờ cõi mình.
6Ба й синів Юдиних і осадників Ерусалимських продавали ви Грекам, щоб запроторити їх далеко від землї родинної.
7nầy, ta sẽ giục chúng nó dấy lên từ nơi mà các ngươi đã bán chúng nó cho, và sẽ khiến sự báo trả các ngươi về trên đầu các ngươi.
7Та ось, я підійму-перенесу їх із того місця, куди ви їх запродали, й оберну заплату вашу вам на голову.
8Ta sẽ bán con trai con gái các ngươi và tay con cái Giu-đa, Giu-đa sẽ bán chúng nó cho người Sa-bê, là dân ở xa cách; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
8Я пооддаю сини ваші й дочки ваші в руки синів Юдиних, а вони продавати муть їх Сабіям, народові далекому. — Ось, як сказав Господь.
9Hãy rao điều nầy ra giữa các nước: Khá sắm sửa sự đánh giặc, giục lòng những người mạnh bạo dấy lên. Hết thảy những lính chiến khá sấn tới, và xông vào trận!
9Оповістїть се проміж народами, готуйтесь до війни, розбудїте завзяттє в хоробрих; нехай виступають, підіймуться всї борцї.
10Hãy lấy lưỡi cày rèn gươm, lấy liềm rèn giáo. Kẻ yếu khá nói rằng: Ta là mạnh!
10Покуйте мечі з лемішів ваших, із серпів поробіте списи; безсилок нехай скаже: я сильний.
11Các ngươi hết thảy, là những nước xung quanh, hãy vội vàng đến, và hãy nhóm lại. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin khiến những người mạnh mẽ của Ngài xuống đó!
11Квапте, сходїться, всї народи сумежні, зберіться (проти Бога); ти же, Господи, веди туди борцїв твоїх!
12Các nước khá dấy lên, khá lên trong trũng Giô-sa-phát, vì ở đó là nơi ta sẽ ngồi đặng phán xét hết thảy các dân tộc xung quanh.
12Рушайте, народи, зійдїть на Йосафатову долину; бо там я засяду, судити всї народи звідʼусюди!
13Hãy tra lưỡi hái, vì mùa gặt đã chín. Hãy đến, hãy đạp, vì bàn ép đã đầy; các thùng đã tràn, vì tội ác chúng nó là lớn.
13Пускайте в рух серпи, бо жниво наспіло; ійдїте, спустїтесь униз, бо вже повна ягід тискарня, а посуд під нею аж переливається, — бо злоба їх велика.
14Đoàn đông dường nào, đoàn đông dường nào tại trong trũng đoán định! Vì trong trũng đoán định, ngày Đức Giê-hô-va đã gần.
14Товпи, товпи в долинї відплатній! бо не далекий день Господень від долини суду!
15Mặt trời và mặt trăng tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.
15Сонце й місяць померкнуть, та й зорі ясноту свою втеряють.
16Đức Giê-hô-va gầm thét từ Si-ôn; Ngài là cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem; các từng trời và đất đều rúng động. Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cho dân mình, là đồn lũy cho con cái Y-sơ-ra-ên.
16І загрімить Господь від Сиону, й дасть почути голос свій від Ерусалиму; — затремтить небо й земля; та свому народові буде Господь охороною, — обороною дїтям Ізраїля.
17Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Si-ôn, là núi thánh ta. Bấy giờ Giê-ru-sa-lem sẽ là thánh, và những người ngoại sẽ không đi qua trong đó nữa.
17Тодї спізнаєте ясно, що я — Господь, Бог ваш, що витаю на Сионї, на сьвятій горі моїй; і буде Ерусалим сьвятим, та й не будуть уже чужоземцї переходити через його.
18Trong ngày đó, các núi nhỏ rượu ngọt ra; sữa chảy ra từ các đồi, hết thảy các khe Giu-đa sẽ có nước chảy. Một cái suối sẽ ra từ nhà Đức Giê-hô-va và tưới trũng Si-tim.
18І буде того часу: Капати муть гори соком виноградним, а горби молоком потечуть, а всї русла Юдейські сповняться водою, з дому же Господнього пролиється джерело й засичувати ме долину Ситтим.
19Ê-díp-tô sẽ trở nên hoang vu Ê-đôm thành ra đồng vắng hoang vu, vì cớ chúng nó lấy sự bạo ngược đãi con cái Giu-đa, và làm đổ máu vô tội ra trong đất mình.
19Египет стане тодї пустинею, та й Едом — нїмою пусткою, за те, що кривдили синів Юдиних, і неповинну в землї їх кров проливали.
20Nhưng Giu-đa sẽ còn đời đời, Giê-ru-sa-lem sẽ còn đời nầy qua đời khác.
20А Юда жити ме вічно й Ерусалим — від роду в роди.
21Ta sẽ làm sạch máu chúng nó mà ta chưa từng làm sạch; vì Đức Giê-hô-va ngự trong Si-ôn.
21І змию-помщу кров їх, що досї не змив іще, й пробувати ме Господь на Сионї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.