Giô-ên
Chapter 3

Giô-ên

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vì nầy, trong những ngày đó, và trong k” đó, khi ta sẽ đem phu tù của Giu-đa và Giê-ru-sa-lem trở về,
1“จง​ใส่ใจ ใน​วัน​เหล่า​นั้น ใน​เวลา​นั้น เมื่อ​เรา​ฟื้น​ความ​รุ่งเรือง​ของ​ยูดาห์​และ​เยรูซาเล็ม
2thì ta sẽ nhóm hết thảy các nước lại, và đem chúng nó xuống trong trũng Giô-sa-phát. Tại đó, ta sẽ phán xét chúng nó vì cớ dân ta, và Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp ta, mà chúng nó đã làm cho tan tác giữa các dân tộc; và chúng nó đã chia đất ta ra,
2เรา​จะ​รวบรวม​ชนชาติ​ทั้งหลาย พา​ลง​มา​ยัง​หุบเขา​เยโฮชาฟัท และ​พิพากษา​พวก​เขา​ที่​นั่น​เพราะ​สิ่ง​ที่​ทำ​ต่อ​ประชาชน​ของ​เรา ต่อ​อิสราเอล ประชาชน​ผู้​เป็น​มรดก​ของ​เรา ซึ่ง​พวก​เขา​ทำให้​กระจัด​กระจาย​ไป​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้งหลาย พวก​เขา​แบ่ง​แผ่นดิน​ของ​เรา
3và bắt thăm về dân ta; đã đổi con trai mà lấy đĩ, và bán con gái đặng lấy rượu để uống.
3จับ​ฉลาก​แบ่ง​ประชาชน​ของ​เรา เอา​เด็ก​ชาย​ไป​แลก​กับ​หญิง​โสเภณี ขาย​เด็ก​หญิง​เพื่อ​ซื้อ​เหล้าองุ่น​มา​ดื่ม
4Hỡi Ty-rơ và Si-đôn, và hết thảy địa hạt của Phi-li-tin, các ngươi có quan hệ gì cùng ta? Các ngươi muốn báo trả cho ta hay sao? Nếu các ngươi báo trả ta, ta sẽ khiến sự báo trả đổ trên đầu các ngươi cách mau kíp và thình lình.
4“ไทระ ไซดอน พวก​คุณ​เกี่ยว​อะไร​กับ​เรา? รวม​ทั้ง​ทุก​เขต​ของ​ฟีลิสเตีย​ด้วย? จะ​ตอบแทน​เรา​อย่าง​นั้น​หรือ? ถ้า​พวก​คุณ​ตอบแทน​เรา เรา​จะ​ให้​สิ่ง​ที่​พวก​คุณ​ตอบแทน​เรา​ย้อน​กลับ​ไป​ตก​ที่​พวก​คุณ​เอง​อย่าง​รวดเร็ว​ทันที
5Vì các ngươi đã lấy bạc vàng ta đi, đã đem đồ châu báu rất quí của ta vào trong những đền miếu các ngươi.
5เพราะ​พวก​คุณ​เอา​เงิน​และ​ทองคำ​ของ​เรา​ไป ขน​ทรัพย์สมบัติ​ที่​เลิศ​ที่สุด​ของ​เรา​ไป​ไว้​ใน​วิหาร​ของ​พวก​คุณ
6Các ngươi đã bán con cái của Giu-đa và con cái của Giê-ru-sa-lem cho các con trai Gờ-réc, đặng làm cho chúng nó lìa khỏi bờ cõi mình.
6และ​ขาย​ชาว​ยูดาห์​กับ​ชาว​เยรูซาเล็ม​ให้​ชาว​กรีก เพื่อ​พา​คน​เหล่า​นั้น​ไป​ให้​ไกล​จาก​บ้านเมือง​ของ​ตน
7nầy, ta sẽ giục chúng nó dấy lên từ nơi mà các ngươi đã bán chúng nó cho, và sẽ khiến sự báo trả các ngươi về trên đầu các ngươi.
7จง​ใส่ใจ เรา​จะ​ปลุก​เร้า​ให้​พวก​เขา​ออก​มา​จาก​ที่​ที่​พวก​คุณ​ขาย​พวก​เขา​ไป แล้ว​ให้​สิ่ง​ที่​พวก​คุณ​ตอบแทน​เรา​ย้อน​กลับ​ไป​ตก​ที่​พวก​คุณ​เอง
8Ta sẽ bán con trai con gái các ngươi và tay con cái Giu-đa, Giu-đa sẽ bán chúng nó cho người Sa-bê, là dân ở xa cách; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
8เรา​จะ​ขาย​ลูกชาย​และ​ลูกสาว​ของ​พวก​คุณ​ให้​ชาว​ยูดาห์ แล้ว​ชาว​ยูดาห์​จะ​ขาย​พวก​เขา​ให้​ชาว​เชบา ชนชาติ​ที่​อยู่​ไกล เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ไว้​แล้ว”
9Hãy rao điều nầy ra giữa các nước: Khá sắm sửa sự đánh giặc, giục lòng những người mạnh bạo dấy lên. Hết thảy những lính chiến khá sấn tới, và xông vào trận!
9จง​ประกาศ​เรื่อง​นี้​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้งหลาย “เตรียม​ทำ​สงคราม! ปลุก​เร้า​เหล่า​ยอด​นักรบ ให้​ทหาร​ทุก​คน​เข้า​มา​ใกล้ ให้​พวก​เขา​ขึ้น​มา
10Hãy lấy lưỡi cày rèn gươm, lấy liềm rèn giáo. Kẻ yếu khá nói rằng: Ta là mạnh!
10ตี​ใบ​ไถ​ของ​พวก​คุณ​ให้​เป็น​ดาบ ตี​มีด​ลิด​กิ่ง​ให้​เป็น​หอก ให้​คน​อ่อนแอ​พูด​ว่า ‘ข้า​แข็งแกร่ง’
11Các ngươi hết thảy, là những nước xung quanh, hãy vội vàng đến, và hãy nhóm lại. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin khiến những người mạnh mẽ của Ngài xuống đó!
11ชนชาติ​รอบ​ข้าง​ทั้งหลาย จง​รีบ​มา มา​รวม​ตัว​กัน” พระยาห์เวห์ โปรด​ให้​เหล่า​ยอด​นักรบ​ของ​พระองค์​ลง​มา​ที่​นั่น
12Các nước khá dấy lên, khá lên trong trũng Giô-sa-phát, vì ở đó là nơi ta sẽ ngồi đặng phán xét hết thảy các dân tộc xung quanh.
12“ให้​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ลุก​ขึ้น มา​ยัง​หุบเขา​เยโฮชาฟัท เพราะ​เรา​จะ​นั่ง​พิพากษา​ชนชาติ​รอบ​ข้าง​ทั้งหมด​ที่​นั่น
13Hãy tra lưỡi hái, vì mùa gặt đã chín. Hãy đến, hãy đạp, vì bàn ép đã đầy; các thùng đã tràn, vì tội ác chúng nó là lớn.
13จง​ใช้​เคียว​เกี่ยว เพราะ​ผล​เก็บเกี่ยว​สุก​แล้ว มา​เถิด จง​ย่ำ เพราะ​บ่อ​ย่ำ​องุ่น​เต็ม​แล้ว ถัง​ล้น​แล้ว เพราะ​ความ​ชั่ว​ของ​พวก​เขา​มาก​เหลือเกิน”
14Đoàn đông dường nào, đoàn đông dường nào tại trong trũng đoán định! Vì trong trũng đoán định, ngày Đức Giê-hô-va đã gần.
14ผู้คน​มากมาย มากมาย อยู่​ใน​หุบเขา​แห่ง​การ​ตัดสิน! เพราะ​วัน​ของ​พระยาห์เวห์​ใกล้​เข้า​มา​ใน​หุบเขา​แห่ง​การ​ตัดสิน
15Mặt trời và mặt trăng tối tăm, các ngôi sao thâu sự sáng lại.
15ดวง​อาทิตย์​และ​ดวง​จันทร์​มืด​ไป ดวง​ดาว​หยุด​ส่อง​แสง
16Đức Giê-hô-va gầm thét từ Si-ôn; Ngài là cho vang tiếng mình ra từ Giê-ru-sa-lem; các từng trời và đất đều rúng động. Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cho dân mình, là đồn lũy cho con cái Y-sơ-ra-ên.
16พระยาห์เวห์​จะ​คำราม​จาก​ศิโยน เปล่ง​เสียง​กึกก้อง​จาก​เยรูซาเล็ม ฟ้าสวรรค์​และ​แผ่นดิน​จะ​สั่นสะเทือน แต่​พระยาห์เวห์​จะ​เป็น​ที่ลี้ภัย​ของ​ประชาชน​ของ​พระองค์ เป็น​ป้อม​มั่นคง​ของ​ชาว​อิสราเอล
17Như vậy các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Si-ôn, là núi thánh ta. Bấy giờ Giê-ru-sa-lem sẽ là thánh, và những người ngoại sẽ không đi qua trong đó nữa.
17“แล้ว​พวก​คุณ​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​คุณ ผู้​พำนัก​ใน​ศิโยน ภูเขา​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา เยรูซาเล็ม​จะ​ศักดิ์สิทธิ์ คน​ต่าง​ถิ่น​จะ​ไม่​ผ่าน​เข้า​ไป​อีก
18Trong ngày đó, các núi nhỏ rượu ngọt ra; sữa chảy ra từ các đồi, hết thảy các khe Giu-đa sẽ có nước chảy. Một cái suối sẽ ra từ nhà Đức Giê-hô-va và tưới trũng Si-tim.
18ใน​วัน​นั้น เหล้าองุ่น​หวาน​จะ​หยด​จาก​ภูเขา น้ำนม​จะ​ไหล​จาก​เนิน​เขา ลำธาร​ทุก​สาย​ใน​ยูดาห์​จะ​มี​น้ำ​ไหล น้ำพุ​จะ​ไหล​ออก​จาก​พระวิหาร​ของ​พระยาห์เวห์ หล่อเลี้ยง​หุบเขา​ชิททิม
19Ê-díp-tô sẽ trở nên hoang vu Ê-đôm thành ra đồng vắng hoang vu, vì cớ chúng nó lấy sự bạo ngược đãi con cái Giu-đa, và làm đổ máu vô tội ra trong đất mình.
19อียิปต์​จะ​ร้าง​เปล่า เอโดม​จะ​เป็น​ถิ่น​ทุรกันดาร​ร้าง​เปล่า เพราะ​ความ​รุนแรง​ที่​ทำ​ต่อ​ชาว​ยูดาห์ เพราะ​พวก​เขา​ทำให้​เลือด​ผู้​บริสุทธิ์​ไหล​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวก​เขา
20Nhưng Giu-đa sẽ còn đời đời, Giê-ru-sa-lem sẽ còn đời nầy qua đời khác.
20แต่​ยูดาห์​จะ​มี​ผู้คน​อาศัย​อยู่​ตลอด​ไป เยรูซาเล็ม​จะ​มี​ผู้คน​อาศัย​อยู่​ทุก​ชั่ว​อายุ​คน
21Ta sẽ làm sạch máu chúng nó mà ta chưa từng làm sạch; vì Đức Giê-hô-va ngự trong Si-ôn.
21เรา​จะ​ชำระ​เลือด​ของ​พวก​เขา ที่​เรา​ยัง​ไม่​ได้​ชำระ เพราะ​พระยาห์เวห์​พำนัก​ใน​ศิโยน”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.