Quan 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tại Mích-ba, dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Chẳng ai trong chúng ta sẽ gả con gái mình cho một người Bên-gia-min.
1І заприсягли Ізрайлитяне в Массифі: Нїхто з нас не оддасть дочки за Бенямія.
2Đoạn, dân sự đến Bê-tên, ở lại đó trước mặt Đức Chúa Trời cho đến chiều tối, cất tiếng lên khóc dầm dề;
2І скупивсь люд до дому Божого в Сило, і сидїли там до вечора перед Богом, і голосили промовляючи:
3mà rằng: Oâi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ngày nay thiếu một chi phái của Y-sơ-ra-ên; sao tai họa nầy xảy đến cho chúng tôi?
3Про що воно, Господи, Боже Ізрайлїв, так ув Ізраїлї сталось, що вже нема цїлого одного поколїння?
4Qua ngày sau, dân sự đều đứng dậy, xây trong chỗ đó một bàn thờ, dâng lên của lễ thiêu và của lễ thù ân.
4Назавтра ж рано вранцї построїв там люд жертівника і принїс усепаленнє і мирну жертву.
5Vả, dân Y-sơ-ra-ên đã có thề lời trọng thể nầy: Kẻ nào chẳng đến ra mắt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba, sẽ hẳn bị xử tử! Nên họ bèn hỏi: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên có người nào không đến hội đồng trước mặt Đức Giê-hô-va chăng?
5І питали сини Ізрайлеві: Хто з усїх поколїнь Ізрайлевих не був в походї з військом Господнїм? Бо присягнено було великою присягою, того, хто не прийде в Массифу перед Господа, скарати смертю.
6Song dân Y-sơ-ra-ên ăn năn về điều đã xảy đến cho chi phái Bên-gia-min, anh em mình, mà rằng: Ngày nay, một chi phái đã truất khỏi Y-sơ-ra-ên.
6І жаль стало Ізрайлитянам братів своїх Беняминїїв і говорили: Тепер вирвано цїле одно поколїннє з Ізраїля!
7Chúng ta sẽ làm sao đặng có người nữ cho những kẻ còn sống, vì chúng ta đã nhân danh Đức Giê-hô-va thề rằng không gả một con gái nào của chúng ta cho họ?
7Як нам обмислити про жінки для тих, що зостались, коли ми заклялись Господом, що нїхто з нас не оддавати ме за них дочки?
8Vậy, chúng nói rằng: Trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, có ai chẳng đến ra mắt trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba chăng? Vả, từ Gia-be trong xứ Ga-la-át, chẳng có ai đến vào trại quân tại hội đồng;
8І питали: Чи нема кого з поколїнь Ізрайлевих, що не прийшов був сюди перед Господа в Массифу? Тодї виявилось, що з Явиса Галаадського нїхто не прибув був до громади військової в табір.
9vì khi tu bộ dân, thì chẳng thấy có người nào của dân Gia-be ở xứ Ga-la-át.
9І зроблено перегляд між людом, і дознались, що з осадників Явиських у Галаадї не прибув нїхто.
10Hội chúng bèn sai đến Gia-be một muôn hai ngàn người mạnh mẽ hơn hết, và truyền lịnh rằng: Hãy đi, dùng gươm giết dân cư của Gia-be ở xứ Ga-la-át, luôn với người nữ và con trẻ.
10І послала туди громада дванайцять тисяч найхоробріщих мужів, і дано їм наказ: Ійдить і повбивайте осадників Явиських у Галаадї мечем, жіноцтво й дїтвору;
11Nầy là điều các ngươi sẽ làm: Hãy tận diệt mọi người nam luôn mọi người nữ đã làm bạn một người nam.
11А при тому ось як зʼорудуйте: на кожного мужчину і на всїх жінок, що взнали чоловіче ложе, роспростріте проклін, дївок же зоставте живими. Вони так і вчинили.
12Chúng tìm được trong dân Gia-be ở xứ Ga-la-át, bốn trăm con gái đồng trinh chưa làm bạn với người nam, bèn dẫn chúng nó về trại quân tại Si-lô, ở trong xứ Ca-na-an.
12І знайшли між осадниками Явиса в Галаадї чотириста дївуючих женщин, що ще мужого ложа не взнали; їх привели вони в табір у Силомі, що в Канаан-землї стоїть.
13Toàn hội chúng sai sứ đến người Bên-gia-min rút ở nơi hòn đá Rim-môn đặng giảng hòa cho chúng.
13Тодї послала вся громада, щоб перемовитись із Беняминїями, що були під Риммон скелею, та й обіцяно їм безпеку.
14Người Bên-gia-min bèn trở về; dân Y-sơ-ra-ên gả cho chúng những người nữ mình đã dung thứ, để còn sống trong số những người nữ Gia-be ở xứ Ga-la-át; nhưng không đủ cho mọi người.
14От і прийшли Беняминїї, і передано їм жінок, скілько їх зісталось живими з жіноцтва в Явисї в Галаадї. Однакже сих не стало на всїх.
15Vậy, dân sự ăn năn về việc Bên-gia-min, vì Đức Giê-hô-va có làm khuyết trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.
15І жалкував люд Ізраїльський вельми, що загине одно поколїннє в Ізраїлї.
16Các trưởng lão của hội chúng nói: Bởi những người nữ của chi phái Bên-gia-min bị tuyệt diệt, thì chúng ta phải làm sao đặng kiếm vợ cho những người còn lại?
16І казали громадські мужі: Як нам обмислити жінками тих, що позостались? Бо й жіноцтво в Беняминї викоренено.
17Lại tiếp rằng: Những người còn sống sẽ nhận được sản nghiệp thuộc về Bên-gia-min, kẻo một chi phái bị truất khỏi Y-sơ-ra-ên chăng.
17І говорено: Наслїдня держава нехай остане уцїлівшим синам Бенямина, щоб не перевелось одно поколїннє в Ізраїлї;
18song chúng ta chẳng thế gả con gái chúng ta cho họ được, vì dân Y-sơ-ra-ên có lập lời thề nầy: Đáng rủa sả cho kẻ nào gả một người vợ cho Bên-gia-min!
18Але ж і нам не можна дочок наших за них оддавати; бо сини Ізрайлеві поклялись ось як: Проклят, хто оддасть за Беняминїя дочку!
19Vậy, chúng nói: Kìa, tại Si-lô, ở về hướng bắc Bê-tên, phía đông của con đường đi từ Bê-tên lên Si-chem và phía nam Lê-bô-na, mỗi năm người ta giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va.
19Тодї промовили: Що року буває сьвято Господнє в Силомі — а він стоїть на півночі від Бетеля, на востоцї від шляху, що йде з Бетеля в Сихему, а на полуднї від Лебони —
20Chúng bèn khuyên người Bên-gia-min rằng: Hãy đi phục trong vườn nho;
20Та й навчили Бенямінїїв, кажучи: Йдїть та засядьтесь у виноградниках,
21hễ khi thấy các con gái của Si-lô đi ra đặng múa hát rập nhau, thì các ngươi hãy ra khỏi vườn nho, rồi mỗi người trong các ngươi phải cướp lấy một người vợ trong bọn gái trẻ của Si-lô đó; đoạn, trở về xứ Bên-gia-min.
21І як побачите, що дївчата виходять із Силому на танець і хороводи, то ви повискакуйте з виноградників та й хапайте кожен Силомську дївчину собі за жінку, та й ідїть додому в землю Беняминову.
22Khi cha hay anh chúng nó đến kiện cùng chúng ta, chúng ta sẽ đáp rằng: xin hãy làm ơn cho chúng tôi mà gả chúng nó cho họ, vì trong giặc giã nầy, chúng tôi không thế cưới một người vợ cho mỗi người trong bọn họ. Lại nữa, chẳng phải chính các anh em đã gả chúng nó cho họ; vì nếu như vậy, chắc các anh em phải mắc tội.
22Якже прийдуть їх батьки чи брати перед нами жалуватись, ми відкажемо їм: Вибачайте, бо ми не взяли про кожного з них жінки на війнї, а ви б їм не дали: ваша й вина.
23Người Bên-gia-min bèn làm như vậy; trong bọn người nữ múa hát, chúng cướp lấy một số người vợ bằng số của mình, rồi đi trở về sản nghiệp mình. Chúng xây đắp thành lại, và ở tại đó.
23Беняминїї так і зробили, та й здобули собі скільки було треба жінок між таньцючими, що їх похапали. Тодї вернулись у свою державу, будували міста та й осїдались там.
24Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên ai nấy đều trở về trong chi phái và họ hàng mình; từ nơi đó mỗi người đi về sản nghiệp mình.
24Ізрайлитяне ж розійшлись тодї кожен у своє поколїннє та й вернувсь кожен у свою державу.
25Đang lúc đó, không có vua trong Y-sơ-ra-ên; ai nấy làm theo ý mình lấy làm phải.
25Того часу не було царя в Ізраїлї; кожен чинив, що йому здавалось добрим.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.