Quan
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong núi Eùp-ra-im, có một người nam tên là Mi-ca.
1Був один чоловік на горі Ефраїм, на імя Миха.
2Người nói cùng mẹ mình rằng: Mười một trăm miếng bạc người ta ăn cắp của mẹ, mà mẹ đã rủa sả trước mặt con, và buông những lời trù ẻo chính tai con đã nghe, nầy bạc đó hiện ở trong tay con, ấy là con đã lấy. Mẹ người đáp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho con!
2Сей промовив до матері своєї: Одинайцять сот срібних сиклів, що вкрадено в тебе, і ти при менї вирекла проклін, сї гроші в мене в схованцї: я взяв їх; тепер же верну їх. І відказала мати йому: Нехай тебе благословить господь, сину мій!
3Mi-ca trả lại cho mẹ mình mười một trăm miếng bạc ấy. Mẹ nói cùng người rằng: Tôi biệt bạc nầy riêng ra cho Đức Giê-hô-va, để làm cho con trai tôi một cái tượng chạm luôn với cái chân bằng gang. Vậy mẹ trả bạc lại cho con bây giờ.
3От і вернув він матері одинайцять сот. Мати ж його каже: Я хочу їх присьвятити господеві й на благо синові мойму обернути, на те, щоб із них зробити вирізуваного і виливаного ідола.
4Song Mi-ca lại trả bạc cho mẹ mình; mẹ bèn lấy hai trăm miếng trao cho thợ đúc, làm một tượng chạm luôn với cái chân bằng gang, để trong nhà Mi-ca.
4Але він вернув таки срібло матері своїй, а мати взяла двістї срібних секлів та й оддала золотареві, а той зробив з них вирізуваного і виливаного божка, і находивсь він у дому Михи.
5Như vậy, nhà Mi-ca trở nên một cái đền thờ thần. Người cũng làm một cái ê-phót, và những thê-ra-phim, rồi lập một con trai mình làm thầy tế lễ.
5А був у Михи (окремо) дім для божища. І зробив Миха ефод і терафим і посьвятив одного сина свого, щоб служив йому за сьвященника.
6Trong lúc đó, không có vua nơi Y-sơ-ra-ên, mọi người cứ làm theo ý mình tưởng là phải.
6Того часу не було князя в Ізраїлї, і кожен чинив, що здавалось йому доладнїм.
7Bấy giờ, ở Bết-lê-hem tại xứ Giu-đa, về nhà Giu-đa, có một gã trai trẻ là người Lê-vi, kiều ngụ trong thành ấy.
7Був же тодї один молодик із Бетлеєму Юдейського з поколїння Юдиного; він був Левит, і пробував там заволокою.
8Người đó bỏ thành Bết-lê-hem tại xứ Giu-đa, đặng đi kiếm nơi nào kiều ngụ được. Đang đi đường, người tới núi Eùp-ra-im, qua nhà Mi-ca.
8Сей покинув город Бетлеєм Юдейський, щоб, де доведеться, пробувати заволокою, та й зайшов у Ефраїм-гори, в господу до Михи.
9Mi-ca hỏi rằng: Ngươi ở đâu đến? Người Lê-vi đáp: Tôi ở Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa đến, toan đi tới nơi nào tôi kiều ngụ được.
9Питає в його Миха: Куди ти йдеш? Відказав той: Я Левит із Бетлеєма в Юдеї, а йду, щоб осїстись, де доветься.
10Mi-ca nói: Hãy ở đây với ta, làm cha và thầy tế lễ cho ta, ta sẽ cấp cho ngươi mỗi năm mười miếng bạc, một bộ áo xống, và những vật cần nuôi mình. Người Lê-vi bèn vào,
10І каже йому Миха: Зістаньсь у мене та й будь менї за батька й за сьвященника; я давати му тобі що року десять срібних секлів і потрібну одежу та харч.
11bằng lòng ở cùng Mi-ca, và Mi-ca coi người trẻ ấy như một con trai của mình.
11Левит пристав на се, щоб зістатись у того чоловіка, і був у нього молодик як один із його синів.
12Mi-ca lập người Lê-vi làm thầy tế lễ cho mình, và người ở trong nhà Mi-ca.
12От і посьвятив Миха Левита, і був у його молодик за сьвященника, і жив у господї в Михи.
13Mi-ca nói: Bây giờ ta biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ làm ơn cho ta, bởi vì ta có người Lê-vi nầy làm thầy tế lễ.
13Тодї каже Миха: Тепер знаю, що господь буде благодатен до мене, бо маю Левіта за жерця.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.