Quan
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong núi Eùp-ra-im, có một người nam tên là Mi-ca.
1มี​ชาย​คน​หนึ่ง​จาก​แถบ​ภูเขา​เอฟราอิม​ชื่อ​มีคาห์
2Người nói cùng mẹ mình rằng: Mười một trăm miếng bạc người ta ăn cắp của mẹ, mà mẹ đã rủa sả trước mặt con, và buông những lời trù ẻo chính tai con đã nghe, nầy bạc đó hiện ở trong tay con, ấy là con đã lấy. Mẹ người đáp rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho con!
2เขา​พูด​กับ​มารดา​ว่า “เงิน​หนึ่ง​พัน​หนึ่ง​ร้อย​แผ่น​ที่​มี​คน​เอา​ไป​จาก​แม่ ซึ่ง​แม่​ได้​กล่าว​คำ​สาปแช่ง​ให้​ลูก​ได้ยิน​นั้น เงิน​อยู่​กับ​ลูก ลูก​เป็น​คน​เอา​ไป​เอง” มารดา​กล่าว​ว่า “ขอ​พระยาห์เวห์​ทรง​ให้​พร​แก่​ลูก​ของ​แม่!”
3Mi-ca trả lại cho mẹ mình mười một trăm miếng bạc ấy. Mẹ nói cùng người rằng: Tôi biệt bạc nầy riêng ra cho Đức Giê-hô-va, để làm cho con trai tôi một cái tượng chạm luôn với cái chân bằng gang. Vậy mẹ trả bạc lại cho con bây giờ.
3เขา​คืน​เงิน​หนึ่ง​พัน​หนึ่ง​ร้อย​แผ่น​แก่​มารดา แล้ว​มารดา​พูด​ว่า “แม่​ขอ​อุทิศ​เงิน​นี้​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์​อย่าง​แน่นอน เพื่อ​นำ​ไป​ทำ​รูป​แกะ​สลัก​กับ​รูป​หล่อ​ให้​ลูก บัดนี้​แม่​จะ​คืน​เงิน​ให้​ลูก”
4Song Mi-ca lại trả bạc cho mẹ mình; mẹ bèn lấy hai trăm miếng trao cho thợ đúc, làm một tượng chạm luôn với cái chân bằng gang, để trong nhà Mi-ca.
4เมื่อ​เขา​คืน​เงิน​แก่​มารดา นาง​นำ​เงิน​สอง​ร้อย​แผ่น​ไป​ให้​ช่าง​เงิน ซึ่ง​ทำ​เป็น​รูป​แกะ​สลัก​กับ​รูป​หล่อ​จาก​เงิน​นั้น รูป​เหล่า​นั้น​อยู่​ใน​บ้าน​ของ​มีคาห์
5Như vậy, nhà Mi-ca trở nên một cái đền thờ thần. Người cũng làm một cái ê-phót, và những thê-ra-phim, rồi lập một con trai mình làm thầy tế lễ.
5มีคาห์​คน​นี้​มี​สถาน​บูชา​เทพเจ้า เขา​ทำ​เอโฟด​กับ​เทราฟิม และ​แต่งตั้ง​บุตร​ชาย​คน​หนึ่ง​ให้​เป็น​ปุโรหิต​ของ​ตน
6Trong lúc đó, không có vua nơi Y-sơ-ra-ên, mọi người cứ làm theo ý mình tưởng là phải.
6ใน​สมัย​นั้น​อิสราเอล​ไม่​มี​กษัตริย์ ทุก​คน​ต่าง​ทำ​สิ่ง​ที่​เห็น​ว่า​ถูกต้อง​ใน​สายตา​ของ​ตนเอง
7Bấy giờ, ở Bết-lê-hem tại xứ Giu-đa, về nhà Giu-đa, có một gã trai trẻ là người Lê-vi, kiều ngụ trong thành ấy.
7มี​ชาย​หนุ่ม​คน​หนึ่ง​จาก​เบธเลเฮม​ยูดาห์ อยู่​ใน​ตระกูล​ยูดาห์ เขา​เป็น​คน​เลวี​และ​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น
8Người đó bỏ thành Bết-lê-hem tại xứ Giu-đa, đặng đi kiếm nơi nào kiều ngụ được. Đang đi đường, người tới núi Eùp-ra-im, qua nhà Mi-ca.
8ชาย​คน​นั้น​ออก​จาก​เมือง​เบธเลเฮม​ยูดาห์​เพื่อ​หา​ที่​อาศัย ระหว่าง​เดินทาง​ก็​มา​ถึง​บ้าน​มีคาห์​ใน​แถบ​ภูเขา​เอฟราอิม
9Mi-ca hỏi rằng: Ngươi ở đâu đến? Người Lê-vi đáp: Tôi ở Bết-lê-hem trong xứ Giu-đa đến, toan đi tới nơi nào tôi kiều ngụ được.
9มีคาห์​ถาม​เขา​ว่า “ท่าน​มา​จาก​ไหน?” เขา​ตอบ​ว่า “ข้าพเจ้า​เป็น​คน​เลวี​จาก​เบธเลเฮม​ยูดาห์ กำลัง​หา​ที่​อาศัย”
10Mi-ca nói: Hãy ở đây với ta, làm cha và thầy tế lễ cho ta, ta sẽ cấp cho ngươi mỗi năm mười miếng bạc, một bộ áo xống, và những vật cần nuôi mình. Người Lê-vi bèn vào,
10มีคาห์​พูด​ว่า “มา​อยู่​กับ​เรา​เถอะ เป็น​เหมือน​บิดา​และ​เป็น​ปุโรหิต​ให้​เรา แล้ว​เรา​จะ​ให้​เงิน​ปี​ละ​สิบ​แผ่น เสื้อ​ผ้า​หนึ่ง​ชุด และ​อาหาร​แก่​ท่าน” คน​เลวี​จึง​เข้า​ไป​อยู่​กับ​เขา
11bằng lòng ở cùng Mi-ca, và Mi-ca coi người trẻ ấy như một con trai của mình.
11คน​เลวี​พอใจ​ที่​จะ​อยู่​กับ​มีคาห์ ชาย​หนุ่ม​เป็น​เหมือน​บุตร​คน​หนึ่ง​ของ​มีคาห์
12Mi-ca lập người Lê-vi làm thầy tế lễ cho mình, và người ở trong nhà Mi-ca.
12มีคาห์​แต่งตั้ง​คน​เลวี ชาย​หนุ่ม​จึง​เป็น​ปุโรหิต​ของ​เขา​และ​อาศัย​อยู่​ใน​บ้าน​มีคาห์
13Mi-ca nói: Bây giờ ta biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ làm ơn cho ta, bởi vì ta có người Lê-vi nầy làm thầy tế lễ.
13มีคาห์​กล่าว​ว่า “บัดนี้​เรา​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​จะ​ประทาน​สิ่ง​ดี​แก่​เรา เพราะ​เรา​มี​คน​เลวี​เป็น​ปุโรหิต”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.