Quan
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Dân Y-sơ-ra-ên làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay dân Ma-đi-an trong bảy năm.
1ชาว​อิสราเอล​ทำ​สิ่ง​ชั่ว​ร้าย​ใน​สาย​พระเนตร​ของ​พระยาห์เวห์ พระยาห์เวห์​จึง​ทรง​มอบ​พวก​เขา​ให้​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​ชาว​มีเดียน​เป็น​เวลา​เจ็ด​ปี
2Tay của người Ma-đi-an thắng hơn Y-sơ-ra-ên. Vì sợ người Ma-đi-an, nên dân Y-sơ-ra-ên làm cho mình những nơi ẩn náu trong núi, trong các hầm và đồn.
2ชาว​มีเดียน​มี​อำนาจ​เหนือ​อิสราเอล ชาว​อิสราเอล​จึง​ทำ​ที่​หลบ​ภัย​ตาม​ภูเขา ทั้ง​โพรง ถ้ำ และ​ที่มั่น
3Khi Y-sơ-ra-ên đã gieo giống, dân Ma-đi-an với dân A-mê-léc, và người phương Đông đi lên đánh Y-sơ-ra-ên,
3ทุก​ครั้ง​ที่​อิสราเอล​หว่าน​พืช ชาว​มีเดียน ชาว​อามาเลข และ​ชน​ชาว​ตะวัน​ออก​จะ​ยก​มา​โจมตี
4đóng trại đối ngang người, phá hại mùa màng của xứ cho đến Ga-xa, và không để lại trong Y-sơ-ra-ên lương thực gì, hoặc chiên, bò hay là lừa.
4พวก​เขา​ตั้ง​ค่าย​สู้​กับ​อิสราเอล​และ​ทำลาย​ผล​ผลิต​ของ​แผ่นดิน​ไป​จน​ถึง​กาซา ไม่​เหลือ​เสบียง​อาหาร​ไว้​ใน​อิสราเอล ทั้ง​ไม่​เหลือ​แกะ วัว หรือ​ลา
5Vì chúng nó đi lên đem theo bầy súc vật và trại mình, loán đến khác nào một đám cào cào. Người và lạc đà vô số đến trong xứ đặng phá hại.
5เพราะ​พวก​เขา​ยก​มา​กับ​ฝูง​สัตว์​และ​เต็นท์ มี​จำนวน​มากมาย​ราว​กับ​ฝูง​ตั๊กแตน ทั้ง​ผู้คน​และ​อูฐ​นับ​ไม่​ถ้วน พวก​เขา​เข้า​มา​ใน​แผ่นดิน​เพื่อ​ทำลาย​แผ่นดิน​นั้น
6Vậy, vì cớ dân Ma-đi-an, Y-sơ-ra-ên bị nghèo khổ bẩn chật, nên họ kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.
6อิสราเอล​ยากแค้น​อย่าง​ยิ่ง​เพราะ​ชาว​มีเดียน ชาว​อิสราเอล​จึง​ร้อง​ทูล​พระยาห์เวห์
7Bấy giờ, vì dân Y-sơ-ra-ên đã kêu cầu Đức Giê-hô-va về việc dân Ma-đi-an,
7เมื่อ​ชาว​อิสราเอล​ร้อง​ทูล​พระยาห์เวห์​เพราะ​ชาว​มีเดียน
8nên Đức Giê-hô-va sai một đấng tiên tri đến cùng dân Y-sơ-ra-ên. Người nói cùng chúng rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã đem các ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, rút các ngươi khỏi nhà nô lệ,
8พระยาห์เวห์​ทรง​ส่ง​ผู้​เผย​สาร​จาก​พระเจ้า​คน​หนึ่ง​มา​หา​ชาว​อิสราเอล เขา​กล่าว​ว่า “พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ตรัส​ดังนี้ ‘เรา​นำ​พวก​เจ้า​ขึ้น​มา​จาก​อียิปต์ และ​นำ​ออก​จาก​แดน​ทาส
9giải cứu các ngươi khỏi tay người Ê-díp-tô, và khỏi tay hết thảy kẻ hà hiếp các ngươi, và đuổi chúng nó khỏi trước mặt các ngươi; ta đã ban cho các ngươi xứ của chúng nó,
9เรา​ช่วย​พวก​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​อำนาจ​ของ​ชาว​อียิปต์​และ​ทุก​คน​ที่​กดขี่​พวก​เจ้า เรา​ขับ​ไล่​พวก​เขา​ออก​ไป​จาก​พวก​เจ้า​และ​มอบ​แผ่นดิน​ของ​พวก​เขา​ให้​พวก​เจ้า
10và có phán rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, chớ sợ các thần của dân A-mô-rít tại trong xứ mà các ngươi ở. Nhưng các ngươi nào có nghe tiếng ta!
10เรา​บอก​พวก​เจ้า​ว่า “เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า อย่า​เกรงกลัว​เทพเจ้า​ของ​ชาว​อาโมไรต์​ซึ่ง​พวก​เจ้า​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​ของ​พวก​เขา” แต่​พวก​เจ้า​ไม่​ฟัง​เสียง​ของ​เรา’”
11Đoạn, thiên sứ của Đức Giê-hô-va đến ngồi dưới cây thông Oùp-ra thuộc về Giô-ách, người A-bi-ê-xê-rít. Ghê-đê-ôn, con trai người, đang đập lúa mạch trong bàn ép, đặng giấu khỏi dân Ma-đi-an.
11ทูตของพระยาห์เวห์​มา​นั่ง​ใต้​ต้น​โอ๊ก​ที่​โอฟราห์ ซึ่ง​เป็น​ของ​โยอาช​ชาว​อาบีเอเซอร์ กิเดโอน​บุตร​ของ​เขา​กำลัง​นวด​ข้าว​สาลี​ใน​บ่อ​ย่ำ​องุ่น​เพื่อ​ซ่อน​จาก​ชาว​มีเดียน
12Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người mà rằng: Hỡi người dõng sĩ! Đức Giê-hô-va ở cùng ngươi.
12ทูตของพระยาห์เวห์​ปรากฏ​แก่​เขา​และ​กล่าว​ว่า “นักรบ​ผู้​กล้า​หาญ​เอ๋ย พระยาห์เวห์​สถิต​กับ​เจ้า!”
13Ghê-đê-ôn thưa rằng: Oâi! Chúa, nếu Đức Giê-hô-va ở cùng chúng tôi, sao các điều nầy xảy đến cho chúng tôi? Các phép lạ kia ở đâu mà tổ phụ chúng tôi đã thuật lại rằng: Đức Giê-hô-va há chẳng có đem chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô sao? Vì bây giờ Đức Giê-hô-va từ bỏ chúng tôi, và phó chúng tôi vào tay dân Ma-đi-an.
13กิเดโอน​ตอบ​ว่า “นาย​ท่าน ถ้า​พระยาห์เวห์​สถิต​กับ​เรา เหตุ​ใด​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​จึง​เกิด​ขึ้น​กับ​เรา? การ​อัศจรรย์​ทั้งสิ้น​ของ​พระองค์​ที่​บรรพบุรุษ​เล่า​ให้​เรา​ฟัง​อยู่​ที่ไหน? พวก​เขา​กล่าว​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ทรง​นำ​เรา​ขึ้น​มา​จาก​อียิปต์​ไม่​ใช่​หรือ?’ แต่​บัดนี้​พระยาห์เวห์​ทรง​ทอดทิ้ง​เรา และ​มอบ​เรา​ให้​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​ชาว​มีเดียน”
14Đức Giê-hô-va xây lại cùng người mà phán rằng: Hãy dùng sức của ngươi vẫn có mà đi giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay dân Ma-đi-an. Ta há chẳng sai ngươi đi sao?
14พระยาห์เวห์​หัน​มา​มอง​เขา​และ​ตรัส​ว่า “จง​ไป​ด้วย​กำลัง​ที่​เจ้า​มี​และ​ช่วย​อิสราเอล​ให้​พ้น​จาก​อำนาจ​ของ​ชาว​มีเดียน เรา​เป็น​ผู้​ส่ง​เจ้า​ไป​ไม่​ใช่​หรือ?”
15Người thưa rằng: Than ôi! hỡi Chúa, tôi sẽ lấy chi giải cứu Y-sơ-ra-ên? Kìa, trong chi phái Ma-na-se, họ tôi vốn nghèo hơn hết; còn tôi là nhỏ hơn hết trong nhà cha tôi.
15เขา​ทูล​ว่า “ข้า​แต่​องค์​พระผู้เป็นเจ้า ข้าพเจ้า​จะ​ช่วย​อิสราเอล​ได้​อย่างไร? ตระกูล​ของ​ข้าพเจ้า​ยากจน​ที่สุด​ใน​มนัสเสห์ และ​ข้าพเจ้า​ก็​ต่ำต้อย​ที่สุด​ใน​บ้าน​ของ​บิดา”
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ ở cùng ngươi, và ngươi sẽ đánh bại dân Ma-đi-an như đánh một người vậy.
16พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เขา​ว่า “เรา​จะ​อยู่​กับ​เจ้า​อย่าง​แน่นอน และ​เจ้า​จะ​ตี​ชาว​มีเดียน​ทั้งหมด​ได้​เหมือน​ตี​คน​เพียง​คน​เดียว”
17Ghê-đê-ôn thưa lại rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin ban cho tôi một dấu rằng chính Chúa phán cùng tôi.
17เขา​ทูล​ว่า “ถ้า​ข้าพเจ้า​ได้​รับ​ความ​โปรดปราน​ใน​สายตา​ของ​ท่าน โปรด​ให้​หมาย​สำคัญ​แก่​ข้าพเจ้า​ว่า​ท่าน​เอง​เป็น​ผู้​พูด​กับ​ข้าพเจ้า
18Xin chớ dan khỏi đây cho đến khi tôi trở lại cùng Ngài, đem của lễ tôi, để trước mặt Ngài. Ngài đáp: Ta sẽ ở đây cho đến khi ngươi trở lại.
18โปรด​อย่า​ไป​จาก​ที่​นี่​จน​กว่า​ข้าพเจ้า​จะ​กลับ​มา​หา​ท่าน นำ​ของ​กำนัล​ออก​มา​วาง​ต่อ​หน้า​ท่าน” ท่าน​ตอบ​ว่า “เรา​จะ​รอ​จน​กว่า​เจ้า​จะ​กลับ​มา”
19Ghê-đê-ôn bèn đi vô, dọn sẵn một con dê con, lấy một ê-pha bột làm những bánh nhỏ không men. Người để thịt trong rổ, đổ nước thịt vào nồi, rồi đem ra dâng các món ấy cho Ngài ở dưới cây thông.
19กิเดโอน​เข้า​ไป​เตรียม​ลูก​แพะ​หนึ่ง​ตัว​กับ​ขนม​ปัง​ไร้​เชื้อ​จาก​แป้ง​หนึ่ง​เอฟาห์ เขา​ใส่​เนื้อ​ใน​ตะกร้า ใส่​น้ำ​แกง​ใน​หม้อ แล้ว​นำ​ออก​มา​ให้​ท่าน​ใต้​ต้น​โอ๊ก
20Thiên sứ của Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy lấy thịt và bánh nhỏ không men, để trên hòn đá nầy, rồi đổ nước thịt ra. Ghê-đê-ôn bèn làm như vậy.
20ทูต​ของ​พระเจ้า​บอก​เขา​ว่า “จง​นำ​เนื้อ​กับ​ขนม​ปัง​ไร้​เชื้อ​วาง​บน​ก้อน​หิน​นี้ แล้ว​เท​น้ำ​แกง​ราด​ลง​ไป” เขา​ก็​ทำ​ตาม
21Bấy giờ, thiên sứ của Đức Giê-hô-va giơ đầu gậy Ngài đang cầm nơi tay mình ra, đụng đến thịt và bánh nhỏ không men. Lửa từ hòn đá bốc lên, thiêu hóa thịt và bánh nhỏ không men; đoạn, thiên sứ của Đức Giê-hô-va biến đi khỏi mắt người.
21ทูตของพระยาห์เวห์​ยื่น​ปลาย​ไม้เท้า​ใน​มือ​แตะ​เนื้อ​กับ​ขนม​ปัง​ไร้​เชื้อ ไฟ​ก็​พุ่ง​ขึ้น​จาก​ก้อน​หิน​เผา​ผลาญ​เนื้อ​กับ​ขนม​ปัง​จน​หมด แล้ว​ทูตของพระยาห์เวห์​ก็​หาย​ไป​จาก​สายตา​ของ​เขา
22Ghê-đê-ôn thấy rằng ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va, bèn la rằng: Oâi, Chúa Giê-hô-va! khốn nạn cho tôi, vì tôi thấy đối diện thiên sứ của Đức Giê-hô-va!
22กิเดโอน​จึง​รู้​ว่า​ผู้​นั้น​คือ​ทูตของพระยาห์เวห์ เขา​ร้อง​ว่า “โอ้ ข้า​แต่​พระยาห์เวห์​องค์​พระผู้เป็นเจ้า! ข้าพเจ้า​ได้​เห็น​ทูตของพระยาห์เวห์​ซึ่ง​หน้า​แล้ว!”
23Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Khá yên lòng, chớ sợ chi, ngươi sẽ không chết đâu.
23พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เขา​ว่า “สันติสุข​จง​มี​แก่​เจ้า อย่า​กลัว​เลย เจ้า​จะ​ไม่​ตาย”
24Ghê-đê-ôn bèn lập tại đó một cái bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, và đặt tên là Giê-hô-va-Sa-lam. Tại Oùp-ra, thành của người A-bi-ê-xê-rít, cái bàn thờ ấy vẫn còn đến ngày nay.
24กิเดโอน​จึง​สร้าง​แท่น​บูชา​ถวาย​พระยาห์เวห์​ที่​นั่น และ​เรียก​ว่า “พระยาห์เวห์​คือ​สันติสุข” จน​ถึง​ทุก​วัน​นี้​แท่น​นั้น​ยัง​อยู่​ที่​โอฟราห์​ของ​ชาว​อาบีเอเซอร์
25Trong cũng một đêm ấy, Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Hãy bắt con bò đực tơ của cha ngươi, và một con bò đực thứ nhì bảy tuổi, rồi phá dỡ bàn thờ thần Ba-anh tại nhà cha ngươi, và đánh hạ hình tượng A-sê-ra ở trên đó.
25คืน​เดียวกัน​นั้น พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เขา​ว่า “จง​นำ​โค​ของ​บิดา คือ​โค​ตัว​ที่​สอง​อายุ​เจ็ด​ปี ไป​รื้อ​แท่น​บูชา​พระบาอัล​ของ​บิดา และ​โค่น​เสา​อาเชราห์​ที่​อยู่​ข้างๆ
26Đoạn, tại nơi chót hòn đá nầy, ngươi sẽ lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và sắp đặt mọi việc; rồi hãy bắt con bò đực thứ nhì, dâng làm của lễ thiêu với gỗ hình tượng A-sê-ra mà ngươi đã đánh hạ.
26แล้ว​สร้าง​แท่น​บูชา​ถวาย​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เจ้า​บน​ยอด​ที่มั่น​นี้​โดย​วาง​เรียง​ให้​เป็น​ระเบียบ จง​นำ​โค​ตัว​ที่​สอง​มา​ถวาย​เป็น​เครื่อง​เผา​บูชา ใช้​ไม้​จาก​เสา​อาเชราห์​ที่​เจ้า​โค่น​เป็น​ฟืน”
27Ghê-đê-ôn chọn lấy mười người trong bọn đầy tớ mình, và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn; và vì người sợ nhà cha mình cùng kẻ trong thành, nên không dám làm theo lịnh ấy ban ngày, bèn làm ban đêm.
27กิเดโอน​นำ​คน​รับใช้​สิบ​คน​ไป​ทำ​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส แต่​เพราะ​เขา​กลัว​ครอบครัว​ของ​บิดา​และ​ชาว​เมือง จึง​ไม่​กล้า​ทำ​ใน​เวลา​กลางวัน แต่​ทำ​ใน​เวลา​กลางคืน
28Sớm mai, khi dân trong thành thức dậy, thấy bàn thờ của thần Ba-anh đã bị phá dỡ, hình tượng A-sê-ra ở trên bị đánh hạ, và con bò đực thứ nhì đã dâng làm của lễ thiêu trên bàn thờ mới lập đó.
28เมื่อ​ชาว​เมือง​ตื่น​ขึ้น​แต่​เช้า ก็​เห็น​ว่า​แท่น​บูชา​พระบาอัล​ถูก​รื้อ เสา​อาเชราห์​ข้าง​แท่น​ถูก​โค่น และ​โค​ตัว​ที่​สอง​ถูก​ถวาย​บน​แท่น​บูชา​ที่​สร้าง​ขึ้น​ใหม่
29Chúng hỏi nhau rằng: Ai làm điều đó? Đoạn, hỏi thăm và tra xét. Có người nói cùng chúng nó rằng: Aáy là Ghê-đê-ôn, con trai Giô-ách, đã làm điều đó.
29พวก​เขา​ถาม​กัน​ว่า “ใคร​ทำ​เรื่อง​นี้?” เมื่อ​สืบ​ถาม​แล้ว มี​คน​บอก​ว่า “กิเดโอน​บุตร​โยอาช​เป็น​คน​ทำ”
30Dân trong thành bèn nói cùng Giô-ách rằng: Hãy biểu con ngươi ra, nó phải chết, vì nó đã phá dỡ bàn thờ thần Ba-anh, và đánh hạ hình tượng A-sê-ra ở trên.
30ชาว​เมือง​จึง​บอก​โยอาช​ว่า “นำ​ลูกชาย​ของ​เจ้า​ออก​มา เขา​ต้อง​ตาย เพราะ​เขา​รื้อ​แท่น​บูชา​พระบาอัล​และ​โค่น​เสา​อาเชราห์​ที่​อยู่​ข้าง​แท่น”
31Giô-ách đáp với những kẻ dấy nghịch cùng mình rằng: Các ngươi há có ý binh vực Ba-anh sao? Há có phải các ngươi muốn tiếp cứu nó ư? Ai theo phe của Ba-anh sẽ bị xử tử kể từ sáng ngày nay. Nếu hắn là chúa, thì chính hắn hãy tranh luận lấy chớ, bởi vì người ta đã phá dỡ bàn thờ của hắn.
31โยอาช​ตอบ​ทุก​คน​ที่​ยืน​คัดค้าน​เขา​ว่า “พวก​เจ้า​จะ​สู้​คดี​แทน​พระบาอัล​หรือ? จะ​ช่วย​เขา​ให้​รอด​หรือ? ใคร​สู้​คดี​แทน​เขา ผู้​นั้น​ต้อง​ตาย​ก่อน​รุ่งเช้า! ถ้า​พระบาอัล​เป็น​เทพเจ้า ก็​ให้​เขา​สู้​คดี​เพื่อ​ตัวเอง เพราะ​มี​คน​รื้อ​แท่น​บูชา​ของ​เขา!”
32Vậy, trong ngày đó người ta gọi Ghê-đê-ôn là Giê-ru-ba-anh mà rằng: Ba-anh phải tranh luận cùng người, vì Ghê-đê-ôn có phá dỡ bàn thờ của hắn!
32วัน​นั้น​โยอาช​จึง​ตั้ง​ชื่อ​กิเดโอน​ว่า​เยรุบบาอัล โดย​กล่าว​ว่า “ให้​พระบาอัล​สู้​คดี​กับ​เขา เพราะ​เขา​รื้อ​แท่น​บูชา​ของ​พระบาอัล”
33Hết thảy dân Ma-đi-an, dân A-ma-léc, và người phương Đông đều hiệp lại, đi ngang qua sông Giô-đanh, và đóng trại tại trũng Gít-rê-ên.
33ชาว​มีเดียน ชาว​อามาเลข และ​ชน​ชาว​ตะวัน​ออก​ทั้งหมด​มา​รวม​ตัว​กัน ข้าม​มา​และ​ตั้ง​ค่าย​ใน​หุบเขา​ยิสเรเอล
34Thần của Đức Giê-hô-va cảm hóa Ghê-đê-ôn; người thổi kèn, các người A-bi-ê-xê-rít bèn hiệp lại đặng theo người.
34พระวิญญาณของพระยาห์เวห์​ทรง​เข้า​มา​ทำงาน​ใน​ตัว​กิเดโอน เขา​เป่า​แตร และ​ชาว​อาบีเอเซอร์​ก็​มา​รวม​ตัว​ติดตาม​เขา
35Người cũng sai sứ giả đi khắp Ma-na-se; người Ma-na-se bèn nhóm hiệp đặng theo người. Đoạn, người sai sứ giả đến chi phái A-se, Sa-bu-lôn và Nép-ta-li; họ cũng đi lên mà hiệp với người nữa.
35เขา​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​ทั่ว​มนัสเสห์ คน​เหล่า​นั้น​ก็​มา​รวม​ตัว​ติดตาม​เขา​ด้วย เขา​ส่ง​ผู้​ส่ง​ข่าว​ไป​หา​อาเชอร์ เศบูลุน และ​นัฟทาลี พวก​เขา​จึง​ขึ้น​มา​สมทบ
36Ghê-đê-ôn thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Nếu Chúa muốn dùng tay tôi giải cứu Y-sơ-ra-ên, y như lời Chúa đã phán,
36กิเดโอน​ทูล​พระเจ้า​ว่า “ถ้า​พระองค์​จะ​ทรง​ช่วย​อิสราเอล​ผ่าน​ทาง​ข้าพเจ้า​ตาม​ที่​ตรัส​ไว้
37thì tôi sẽ để một lốt chiên trong sân đạp lúa; nếu sương chỉ đóng trên lốt chiên, còn đất lại khô ráo, thì tôi sẽ nhận biết Chúa dùng tay tôi giải cứu Y-sơ-ra-ên, y như Chúa đã hứa vậy.
37ข้าพเจ้า​จะ​วาง​ขน​แกะ​ไว้​บน​ลาน​นวด​ข้าว ถ้า​มี​น้ำค้าง​เฉพาะ​บน​ขน​แกะ แต่​พื้น​ดิน​รอบๆ แห้ง ข้าพเจ้า​ก็​จะ​รู้​ว่า​พระองค์​จะ​ทรง​ช่วย​อิสราเอล​ผ่าน​ทาง​ข้าพเจ้า​ตาม​ที่​ตรัส​ไว้”
38Việc bèn xảy ra như vậy: ngày mai Ghê-đê-ôn dậy sớm, ép vắt lốt chiên, thì sương chảy ra đầy một chén nước.
38แล้ว​ก็​เป็น​เช่น​นั้น เช้า​วัน​รุ่งขึ้น​เขา​ตื่น​แต่​เช้า บีบ​ขน​แกะ​และ​รีด​น้ำค้าง​ออก​มา​ได้​เต็ม​ชาม
39Ghê-đê-ôn lại thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Xin cơn thạnh nộ Chúa chớ nổi phừng cùng tôi, tôi chỉ sẽ nói lần nầy thôi. Xin Chúa để tôi làm thử với lốt chiên chỉ một lần nầy mà thôi: Xin cho một mình lốt chiên phải khô, còn sương lại đóng khắp trên đất.
39กิเดโอน​ทูล​พระเจ้า​ว่า “ขอ​อย่า​ทรง​กริ้ว​ข้าพเจ้า​เลย ขอ​ให้​ข้าพเจ้า​พูด​อีก​เพียง​ครั้ง​เดียว โปรด​ให้​ข้าพเจ้า​ทดลอง​ด้วย​ขน​แกะ​อีก​ครั้ง ขอ​ให้​ครั้ง​นี้​เฉพาะ​ขน​แกะ​แห้ง แต่​พื้น​ดิน​รอบๆ มี​น้ำค้าง”
40Trong đêm đó, Đức Chúa Trời bèn làm như vậy; chỉ một mình lốt chiên thì khô, còn khắp trên đất lại bị sương phủ.
40คืน​นั้น​พระเจ้า​ทรง​ทำให้​เป็น​ไป​ตาม​นั้น เฉพาะ​ขน​แกะ​แห้ง ส่วน​พื้น​ดิน​รอบๆ มี​น้ำค้าง

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.