Quan 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Người Eùp-ra-im nhóm hiệp đến tại Xa-phôn, và nói cùng Giép-thê rằng: Vì sao ngươi đi đánh dân Am-môn không gọi chúng ta đi với? Chúng ta sẽ đốt nhà ngươi luôn với ngươi.
1Поскликалися ж Ефраїмії й двинули вони од півночі та промовили до Ефтая: Чого се ти ходив на війну проти Аммонїїв, та й не покликав нас із собою? Оце ж пустимо з димом твій будинок вкупі з тобою.
2Giép-thê đáp rằng: Ta và dân sự ta có cuộc tranh cạnh rất lớn với dân Am-môn; và khi ta kêu các ngươi, thì các ngươi không có giải cứu ta khỏi tay chúng nó.
2І відказав їм Ефтай: Я й мій народ тяжко ворогували з Аммонїями; я вас кликав, та ви не рятували мене з їх потали.
3Thấy rằng các ngươi không đến tiếp cứu ta, thì ta đã liều mình đi đánh dân Am-môn, và Đức Giê-hô-va đã phó chúng nó vào tay ta. Vậy, sao ngày nay các ngươi lên đến ta đặng tranh chiến cùng ta?
3Бачивши ж я, що ти не хочеш товаришувати зо мною, одважив я мою душу та й двинув на Аммонїїв, і Господь подав їх менї в руки. Чого ж оце наступаєте ви на мене війною?
4Kế ấy, Giép-thê hiệp lại hết thảy dân Ga-la-át, giao chiến cùng Eùp-ra-im. Người Ga-la-át đánh bại người Eùp-ra-im, vì họ có nói rằng: ù dân Ga-la-át, giữa Eùp-ra-im và Ma-na-se, các ngươi chỉ là kẻ trốn tránh của Eùp-ra-im đó thôi!
4І покликав Ефтай усїх Галаадїїв та вдарив на Ефраїміїв, і побили Галаадїї Ефраїміїв, вони ж бо й приговорювали: Ефраїмські втекачі ви: Галаад бо міститься між Ефраїмом і між Манассієм.
5Đoạn, người Ga-la-át xâm chiếm những chỗ cạn sông Giô-đanh, trước khi người Eùp-ra-im đến đó. Và khi một người trốn nào của Eùp-ra-im nói rằng: Xin để cho tôi đi qua, thì người Ga-la-át nói rằng: Ngươi có phải người Eùp-ra-im chăng? Người đáp: Không.
5І обсїли Галаадїї Йорданські броди перед Ефраїміями. Як же хто з Ефраїмійських втекачів говорив: Дайте менї перебрести, то питали Галаадїї в його: Чи ти не Ефраїмій? Коли він відказав: Нї,
6Chúng bèn nói cùng người rằng: Thế thì, hãy nói: Si-bô-lết; người nói Si-bô-lết, không thế nói cho rõ được; chúng bèn bắt họ và giết đi tại chỗ cạn của sông Giô-đanh. Trong lúc đó có bốn mươi hai ngàn người Eùp-ra-im bị chết.
6То вони йому: А скажи ж: Шибболет, (колос), а він каже: Сибболет, бо не вмів доладу вимовити. От вони вхоплять його та й зітнуть на Йорданьському броду. Так полягло тодї Ефраїміїв сорок і дві тисячі.
7Giép-thê, người Ga-la-át làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được sáu năm. Đoạn, người qua đời, và được chôn trong một thành ở xứ Ga-la-át.
7І судив Ефтай Ізраїля шість год, і вмер Ефтай Галаадїй і поховано його в которомусь городї Галаадському.
8Sau người, có Iếp-san ở Bết-lê-hem làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.
8Після його був суддею Ізраїля Абезан із Бетлеєму.
9Người có ba mươi con trai và ba mươi con gái. Người gả các con gái ra ngoài nhà mình, và cưới ba mươi con gái ở ngoài làm vợ cho các con trai mình. Người làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên được bảy năm.
9У сього було трийцять синів, а віддав він трийцятеро дочок на чужу сторону, і привів синам своїм трийцятеро дочок із чужої сторони, й судив Ізраїля сїм год.
10Đoạn, Iếp-san qua đời, được chôn ở Bết-lê-hem.
10Потім умер Абезан, і поховано його в Бетлеємі.
11Sau Iếp-san, có Ê-lôn người Sa-bu-lôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên, phán xét Y-sơ-ra-ên trong mười năm.
11Після нього судив Ізраїля Забулонїй Елон, а судив він Ізраїля десять лїт.
12Đoạn, Ê-lôn, người Sa-bu-lôn, qua đời, được chôn tại A-gia-lôn, trong đất chi phái Sa-bu-lôn.
12І вмер Забулонїй Елон, і поховано його в Аялонї в Забулон-землї.
13Sau Ê-lôn, có Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, làm quan xét trong Y-sơ-ra-ên.
13Після його судив Ізраїля Пиратонїй Абдон Гиллеленко.
14Người có bốn mươi con trai và ba mươi cháu trai; chúng nó đều cỡi bảy mươi lừa con; người phán xét Y-sơ-ra-ên tám năm.
14У сього було сорок синів і трийцятеро внуків, що їздили на сїмдесятьох ослятах. Він судив Ізраїля вісїм год.
15Đoạn, Aùp-đôn, con trai Hi-lên, người Phi-ra-thôn, qua đời và được chôn tại Phi-ra-thôn, ở xứ Eùp-ra-im, trên núi dân A-ma-léc.
15І вмер Пиратонїй Абдон Гиллеленко, і поховано його в Пиратонї в Ефраїм-землї, на горі Амалекійській.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.