Giôs 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giô-suê bèn nhóm hiệp các chi phái Y-sơ-ra-ên tại Si-chem, và gọi các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, các quan trưởng, các quan xét, và các quan tướng; họ đều ra mắt trước mặt Đức Chúa Trời.
1Скупив тодї Йозуа всї поколїння Ізрайлеві в Сихемі, і поскликав старшину Ізрайлеву, і князїв його, і суддїв його й начальників його, і станули вони перед Богом.
2Giô-suê nói cùng cả dân sự rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Tổ phụ các ngươi, là Tha-rê, cha của Aùp-ra-ham, và Na-cô, thuở xưa ở phía bên sông, và hầu việc các thần khác.
2Рече тодї Йозуа до всього народу: Тако глаголе Господь, Бог Ізрайлїв: У давні давна жили ваші предки по тім боцї Евфрату, Тара, батько Авраамів і Нахорів, і служили иншим богам.
3Nhưng ta chọn Aùp-ra-ham, tổ phụ các ngươi, từ phía bên sông, khiến người đi khắp xứ Ca-na-an, ban Y-sác cho người, và làm cho dòng dõi người sanh sản nhiều thêm.
3Але я вивів вашого предка Авраама із тогобочньої країни, та й проводив його по всїй Канаан землї і дав йому без лїку потомків, і дарував йому Ізаака.
4Ta ban Gia-cốp và Ê-sau cho Y-sác, rồi ban núi Sê-i-rơ cho Ê-sau làm sản nghiệp; còn Gia-cốp và các con cái người đều đi xuống xứ Ê-díp-tô.
4Ізаакові ж дарував я Якова та Езава, і надїлив Езавові Сеїр-гори, щоб він узяв їх в державу, Яков же й сини його спустились у Египет.
5Kế đó, ta sai Môi-se và A-rôn, dùng các phép lạ làm ra giữa xứ Ê-díp-tô mà hành hại nó; đoạn, ta đem các ngươi ra khỏi đó.
5Тодї послав я Мойсея та Арона та й покарав Египет чудесами, що вдїяв у ньому. Потім вивів я вас,
6Ta bèn đem tổ phụ các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và các ngươi đi đến biển. Người Ê-díp-tô dùng xe binh và lính kỵ mà đuổi theo tổ phụ các ngươi đến Biển đỏ.
6Та й повів батьків ваших із Египту, та й дійшли ви до моря. Египтяне ж уганяли за вашими батьками до Червоного моря з боєвими колесницями й комонником.
7Bấy giờ, tổ phụ các ngươi kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giáng sự tối tăm giữa các ngươi và dân Ê-díp-tô, dẫn nước biển lấp trên mình chúng nó, và mắt các ngươi đã thấy điều ta đã làm cho người Ê-díp-tô; và các ngươi có ở lâu ngày trong đồng vắng.
7І покликнули вони до Господа про рятунок, і дав він так, що між вами і Египтянами постала густа темрява; тодї попустив він морю ринуту, так що вкрило їх. І вбачали ви своїми очима, що я допустив на Египтян; потім пробували ви немалий час у пустинї.
8Kế đó, ta dẫn các ngươi vào xứ dân A-mô-rít, ở bên kia sông Giô-đanh; chúng nó chiến đấu cùng các ngươi, và ta có phó chúng nó vào tay các ngươi. Các ngươi chiếm xứ chúng nó làm sản nghiệp, và ta đã diệt chúng nó khỏi trước mặt các ngươi.
8А звідтіля двинув я вас у землю Аморіїв, що седїли осадами по тім боцї Йорданї, і воювали вони з вами, та я подав їх вам на поталу, і ви осягли землю їх у державу і я вигубив їх перед вами.
9Ba-lác, con trai Xếp-bô, vua Mô-áp, chổi dậy chinh chiến với Y-sơ-ra-ên, sai đòi Ba-la-am, con trai Bê-ô, đặng rủa sả các ngươi.
9Потім устав Балак Зіпоренко, царь Моабійський, і бив на Ізраїля. І послав він кликати Білеама Беоренка, щоб вас прокляв.
10Nhưng ta không muốn nghe Ba-la-am; vì vậy, người buộc phải chúc phước cho các ngươi, và ta giải cứu các ngươi khỏi tay Ba-lác.
10Однакже я не схотїв слухати Білеама; він же ще й надто благословив вас, і сим робом визволив я вас з рук його.
11Sau khi qua sông Giô-đanh rồi, thì các ngươi đến thành Giê-ri-cô. Người Giê-ri-cô, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Ghi-rê-ga-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít chiến đấu cùng các ngươi và ta phó chúng nó vào tay các ngươi.
11Потім перейшли ви за Йордань і дойшли до Ерихону, і били на вас осадники Ерихонські, Аморії, Ферезії, Канаанїї, Гетії, Гергазії, Гевії та Евузії, і подав я вам їх на поталу.
12Ta sai ong lỗ đuổi chúng nó khỏi trước mặt các ngươi, y như hai vua dân A-mô-rít. Aáy chẳng phải nhờ gươm ngươi, cũng chẳng phải nhờ cung ngươi.
12І послав я шершнї поперед вас, і прогнали вони їх перед вами, двох царів Аморійських. Не мечем твоїм і не луком твоїм се сталось.
13Ta ban cho các ngươi đất mà các ngươi không có cày, những thành mà các ngươi không có xây, và các ngươi ở đó; những vườn nho và cây ô-li-ve mà các ngươi không có trồng, để dùng làm vật thực cho các ngươi.
13І надїлив я землею вас, в якій ти не трудився, і городами, що їх ви не будували, а одначе ви осїлись у них; виноградниками й оливними садами, що не насаджували ви, а пожиткуєтесь ними.
14Vậy bây giờ, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và phục sự Ngài cách thành tâm và trung tín; hãy bỏ xa các thần mà tổ phụ các ngươi hầu việc bên kia sông, và tại xứ Ê-díp-tô; phải phục sự Đức Giê-hô-va.
14Оце ж бійтеся Господа і служіть йому щиро та вірно, та відпихайте геть боги, що їм ваші предки по тім боцї ріки й у Египтї служили, а служіте Господеві.
15Nếu chẳng thích cho các ngươi phục sự Đức Giê-hô-va, thì ngày nay hãy chọn ai mà mình muốn phục sự, hoặc các thần mà tổ phụ các ngươi đã hầu việc bên kia sông, hoặc các thần dân A-mô-rít trong xứ mà các ngươi ở; nhưng ta và nhà ta sẽ phục sự Đức Giê-hô-va.
15Коли ж не любо вам служити Господеві, так вибирайте тепер, кому хочете служити: чи богам, що їм служили предки ваші, що жили по тім боцї ріки, чи богам Аморіїв, що в землї їх ви тепер живете; я ж і мій дом служити мем Господеві!
16Dân sự bèn đáp rằng: Chúng tôi quyết hẳn không lìa bỏ Đức Giê-hô-va mà hầu việc các thần khác!
16Відказав тодї люд й казав: Нї! не буде того, щоб ми покинули Господа, щоб служити иншим богам!
17Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời chúng tôi; ấy chính Ngài đã đem chúng tôi và tổ phụ chúng tôi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, tức khỏi nhà nô lệ; Ngài đã làm trước mặt chúng tôi những phép lạ này, và phù hộ chúng tôi, hoặc trọn dọc đường đi, hoặc trong các dân mà chúng tôi trải qua.
17Нї! Господь нашим Богом; се він був, що вивів нас і батьків наших із Египту, де ми були неволники, привів сюди і перед нашими очима чинив сї великі чудеса, і всюди нас оберегав у дорозї, що нею ми ходили, й між усїма народами, що через них ми проходили.
18Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt chúng tôi các dân tộc và dân A-mô-rít vốn ở trong xứ; vì vậy, chúng tôi cũng sẽ phục sự Đức Giê-hô-va, bởi Ngài là Đức Chúa Trời của chúng tôi.
18І попроганяв Господь поперед нами всї народи, й Аморіїв, осадників бувших у сїй землї. Тож і ми служити мемо Господеві, бо він Бог наш!
19Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Các ngươi không đủ sức phục sự Đức Giê-hô-va, vì là Đức Chúa Trời thánh, Đức Chúa Trời kỵ tà, Ngài chẳng tha sự trái mạng và tội lỗi của các ngươi.
19І рече Йозуа до люду: Не зможете ви служити Господеві, бо він сьвятий Бог; ревнивий Бог він; не стерпить вам переступи ваші й гріхи ваші!
20Nếu các ngươi bỏ Đức Giê-hô-va, đi hầu việc các thần ngoại bang, thì Ngài sẽ trở lòng giáng họa cho các ngươi sau khi đã làm ơn cho các ngươi.
20Як покинете Господа і служити мете чужоземнїм богам, він одвернеться від вас і попустить допуст на вас і погибель, після того як перше посилав вам благодать.
21Dân sự bèn nói cùng Giô-suê rằng: Không đâu; vì chúng tôi sẽ phục sự Đức Giê-hô-va.
21І відказав люд Йозуйові: Нї, волимо служити Господеві!
22Vậy, Giô-suê nói cùng dân sự rằng: Các ngươi làm chứng lấy cho mình rằng chính các ngươi đã chọn Đức Giê-hô-va để phục sự Ngài. Dân sự đáp rằng: Chúng tôi làm chứng về điều đó.
22Рече тодї Йозуа до люду: Ви сьвідки за себе самих, що вибрали службу Господеві? І мовляли вони: Так, ми сьвідками!
23Vậy bây giờ, hãy cất các thần ngoại bang khỏi giữa các ngươi đi, hãy xây lòng về cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên.
23Повідкидайте ж геть богів чужоземнїх, які є між вами, і прихилїте ваші серця до Господа, Бога Ізрайлевого!
24Dân sự đáp cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi sẽ phục sự Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, và nghe theo tiếng Ngài.
24І мовляли люде Йозуйові: Волимо Господеві, Богу нашому, служити і гласу його слухати!
25Như vậy, trong ngày đó Giô-suê lập giao ước cùng dân sự, và truyền cho họ một luật pháp và điều răn tại Si-chem.
25І постановив Йозуа того дня завіт з народом, і дав їм там у Сихемі закон і право.
26Đoạn, Giô-suê chép các lời này trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời. Kế đó, người lấy một hòn đá lớn dựng tại đó ở dưới cây dẻ bộp gần nơi thánh của Đức Giê-hô-va.
26І написав Йозуа сї слова в книзї закону Божого, і взяв камення великого та й поставив там під дубом, що був при храминї Господнїй.
27Rồi Giô-suê nói cùng cả dân sự rằng: Kìa, hòn đá này sẽ dùng làm chứng cho chúng ta; vì nó có nghe mọi lời Đức Giê-hô-va đã phán cùng chúng ta; nó dùng làm chứng cho các ngươi, e các ngươi bỏ Đức Chúa Trời mình chăng.
27І промовив Йозуа до всього люду: Дивітесь, сей камінь сьвідкувати ме проти нас, бо він чув усї слова, що глаголав до нас Господь; тим і мусить бути сьвідком проти вас, щоб не зрадили ви Бога вашого.
28Đoạn, Giô-suê cho dân sự trở về, ai nấy đều về trong sản nghiệp mình.
28Після сього відпустив Йозуа нарід, кожного в його державу.
29Sau các việc ấy, Giô-suê, con trai Nun, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời, tuổi được một trăm mười.
29По сих бувальщинах умер Йозуа, син Навина, Господень раб, ста і десяти год віку,
30Người ta chôn người trong địa phận đã bắt thăm về người tại Thim-nát-Sê-rách ở trên núi Eùp-ra-im, về phía bắc núi Ga-ách.
30І поховано його в займищі наслїдньої держави його в Тамнат-Сараа на Ефраїмовій горі, на північ від Гаас гори.
31Y-sơ-ra-ên phục sự Đức Giê-hô-va trọn lúc sanh tiền của Giô-suê và các trưởng lão mà biết mọi việc Đức Giê-hô-va đã làm vì Y-sơ-ra-ên.
31І служив Ізраїль Господеві докіль жив на сьвітї Йозуа та старшина, що попереживала Ісуса, і знала всї дїї, що вдїяв Господь про Ізраїля.
32Hài cốt của Giô-sép mà dân Y-sơ-ra-ên đã dời từ xứ Ê-díp-tô, thì người ta chôn ở Si-chem, trong đồng ruộng Gia-cốp mua của con cháu Hê-mô, cha Si-chem, giá một trăm miếng bạc; con cháu Giô-sép được hài cốt đó làm sản nghiệp.
32Кости ж Йосифові, що Ізрайлитяне принесли з Египту, поховано в Сихемі на полі, що купив Яков у синів Геммора, батька Сихемового, за сто срібняків і надїлив синам Йосифовим в державу.
33Ê-lê-a-sa, con trai A-rôn, cũng qua đời; người ta chôn người tại Ghi-bê-át-Phi-nê-a, mà Phi-nê-a, con trai người, đã được ban cho trong núi Eùp-ra-im.
33Умер же й Елеазар Ароненко, і поховано його на горі Фінееса, сина його, що надїлено йому на Ефраїм горах.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.