Giôs
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khi hay được việc này, hết thảy các vua ở bên này sông Giô-đanh, hoặc ở trong núi, dưới đồng bằng, hay là dọc bãi biển lớn đối ngang Li-ban, tức là các vua dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít,
1Як же, почули про се всї царі, що жили по тім боцї Йорданї по горах і долинах і всюди вподовж низини великого моря та й до Ливану: Гетії, Аморії, Канаанії, Ферезії, Гевії й Евузії,
2đều rập một ý hiệp với nhau đặng giao chiến với Giô-suê và Y-sơ-ra-ên.
2То й зібрались вони докупи, щоб єдинодушно воювати Йозея й Ізраїля.
3Khi dân Ga-ba-ôn đã hay điều Giô-suê làm cho Giê-ri-cô và A-hi,
3Та осадники Габаонські, як почули, що вчинив Йозуа з Ерихоном та з Гаєм,
4bèn tính dùng mưu kế. Chúng nó giả bộ đi sứ, lấy bao cũ chất cho lừa mình, và bầu chứa rượu cũ rách vá lại,
4Піднялись на хитрощі: набрали харчі на дорогу і обвішали свої осли драними торбами та старими подертими й посшиваними бурдюками на вино,
5dưới chân mang giày cũ vá, và trên mình quần áo cũ mòn; hết thảy bánh về lương bị họ đều khô và miếng vụn.
5І повбувались у старе й полатане обувє і повдягались у стару подрану одїж, а ввесь харчовий хлїб у них був черствий та покрушений.
6Chúng nó đi đến gần Giô-suê tại trại quân Ghinh-ganh, mà nói cùng người và dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chúng tôi ở xứ xa đến; vậy bây giờ, hãy lập giao ước cùng chúng tôi.
6Оттак прийшли вони до Ісуса в табір під Галеал, і промовили до нього й до громадських мужів Ізраїльських: з далекої землї прийшли ми, тож зробіте з нами мирову умову.
7Dân Y-sơ-ra-ên đáp cùng dân Hê-vít rằng: Có lẽ các ngươi ở giữa chúng ta chăng; vậy làm thế nào lập giao ước đặng?
7Громадські ж мужі Ізраїля відказали Гевіям: Може ви живете поблизу нас, то й як же нам та чинити з вами умову?
8Nhưng chúng nó nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi là tôi tớ của ông. Giô-suê hỏi: Các ngươi là ai, ở đâu đến?
8І відказали вони Йозейові: Ми хочемо твоїми підданними бути. Йозуа ж каже їм: Хто ви такі, і звідкіля прийшли?
9Đáp rằng: Tôi tớ của ông ở từ xứ rất xa đến để tôn trọng danh Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của ông; vì chúng tôi có nghe nói về Ngài, và mọi điều Ngài đã làm trong xứ Ê-díp-tô;
9А вони відказали йому: З вельми далекої землї прибули ми, раби твої, в імя Господа, Бога твого: бо чували про нього і про все, що він удїяв Египтїям,
10lại cũng nghe về mọi điều Ngài đã làm cho hai vua A-mô-rít ở bên kia sông Giô-đanh, là Si-hôn, vua Hết-bôn, và Oùc, vua Ba-san, ở tại Aùch-ta-rốt.
10І що він учинив царям Аморійським, що жили по тім боцї Йорданї, Сигонові, цареві Гезбонському, та Огові, цареві Базанському в Астаротї.
11Các trưởng lão và hết thảy dân sự ở xứ chúng tôi có nói cùng chúng tôi rằng: Hãy lấy lương thực dùng dọc đường, đi đến trước mặt dân đó, mà nói rằng: Chúng tôi là tôi tớ các ông; và bây giờ, hãy lập giao ước cùng chúng tôi.
11Тим же то наша старшина й усї осадники нашої землї повелїли нам: Обмислїть себе живностю на дорогу та йдїте назустріч їм, та й промовте до них: Хочемо бути підданими вашими, тож учинїте з нами умову.
12Kìa, bánh của chúng tôi; ngày chúng tôi ra khỏi nhà đặng đi đến cùng các ông, chúng tôi lấy nó đem theo làm lương thực vẫn nóng hổi, mà ngày nay đã khô và bể vụn.
12Ось який хлїб у нас! Узяли ми гарячим іще його з нашої домівки на харчуваннє, як вийшли в дорогу до вас; а тепер він зачерствів і покрушився.
13Những bầu rượu này chúng tôi đổ đầy rượu hãy còn mới tinh, kìa nay đã rách; còn quần áo và giày chúng tôi đã cũ mòn, bởi vì đi đường xa.
13А се винові бурдюки: Були вони нові, як ми їх наливали, а тепер подрані. Ось і наша одїж і обувє наше: повитирались в далекій дорозї.
14Người Y-sơ-ra-ên bèn nhận lương thực chúng nó, không cầu hỏi Đức Giê-hô-va.
14І взяли громадські мужі трохи харчі їх (покушати), та не поспитали в Господа ради.
15Giô-suê lập hòa cùng chúng nó, và kết ước cho chúng nó sống; rồi các trưởng lão của hội chúng bèn thề cùng chúng nó.
15І запевнив їм Йозуа беспеку і вчинив умову з ними, щоб зоставити їх живими. І поклялись їм громадські мужі присягою.
16Nhưng ba ngày sau khi đã lập giao ước cùng chúng nó, dân Y-sơ-ra-ên hay rằng các người này vốn lân cận mình, và ở tại giữa mình.
16Як же уплило три днї після того, як зроблено мирову вгоду з ними, виявилось тодї, що вони були зблизька, сусїди їх;
17Dân Y-sơ-ra-ên lên đường, và ngày thứ ba đến thành chúng nó. Vả, các thành của chúng nó là Ga-ba-ôn, Kê-phi-ra, Bê-ê-rốt, và Ki-ri-át-Giê-a-rim.
17Бо коли рушили Ізрайлитяне в дорогу, то прийшли на третий день до їх міст; а міста ті були: Габаон, Кафира, Беерот і Кириятярим.
18Dân Y-sơ-ra-ên không giao chiến cùng dân đó, vì cớ các trưởng lão của hội chúng đã chỉ danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng dân đó; nhưng cả hội chúng lằm bằm cùng các quan trưởng.
18І не заподїяли їм Ізрайлитяне нїякого зла, бо мужі громадські клялись їм Господом, Богом Ізрайлевим, у присязї. І нарекала вся громада на мужів громадських.
19Các quan trưởng bèn nói cùng cả hội chúng rằng: Chúng ta đã chỉ danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng dân đó; vậy, từ bây giờ chúng ta không thế hại chúng nó được.
19Та всї мужі громадські промовили до всієї громади: Ми клялись їм Господом, Богом Ізрайлевим; тим то й не годиться нам приторкнутись до них;
20Chúng ta phải đãi dân đó như vầy: Phải để cho chúng nó sống, hầu cho chớ vì cớ lời thề đã lập, mà chúng ta khiến cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va giáng trên chúng ta.
20А зробімо їм ось що: Нехай собі живуть на сьвітї, щоб не вдарив на нас гнїв Божий за клятьбу, що ми заприсягли їм.
21Vậy, các quan trưởng tỏ rằng chúng nó được sống, nhưng phải bị dùng để đốn củi xách nước cho cả hội chúng, y như các quan trưởng đã nói cùng chúng nó.
21А ще промовили до них мужі громадські: Нехай живуть собі на сьвітї, за теж будуть вони дроворубами та водоносами про всю громаду; і пристали всї на те, що сказали їм мужі громадські.
22Giô-suê bèn gọi dân đó mà nói như vầy: Sao các ngươi đã gạt chúng ta, nói rằng: Chúng tôi ở rất xa các ông, té ra các ngươi ở giữa chúng ta?
22І покликав їх Ісус, і каже їм: Про що ви ошукали нас упевнивши: ми, мовляли, живемо далеко од вас, коли живете близько нас?
23Vậy, bây giờ, các ngươi bị rủa sả, không dứt làm tôi mọi, cứ đốn củi và xách nước cho nhà của Đức Chúa Trời ta.
23Оце ж ви будете раби проклятущі і нїхто з вас не вийде на волю, будете дроворубами та водоносами для дому Бога мойого!
24Chúng nó bèn thưa cùng Giô-suê rằng: Aáy là điều kẻ tôi tớ ông có hay rõ ràng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông đã phán dặn Môi-se, tôi tớ Ngài, biểu ban toàn xứ cho các ông, và diệt hết thảy dân ở trước mặt mình: ấy vậy, chúng tôi vì cớ các ông lấy làm rất sợ hãi cho sự sống mình, nên mới làm như vậy.
24І відказали вони Йозейові: Переказано було нам, рабам твоїм, що Господь, Бог твій, дав рабові свойму Мойсейові такий обіт, що надїлить вам усю землю, а всї осадники землї вигубить. Тим полякались ми вельми, що позганяєте нас із сьвіту, та й учинили таке дїло.
25Bây giờ chúng tôi ở trong tay ông, hãy đãi chúng tôi tùy ý ông cho là tốt lành và công bình.
25Тепер же ми оддані тобі в руки; чини з нами, що тобі здається добрим і праведним.
26Giô-suê bèn làm như người đã nói, và giải cứu chúng nó khỏi bị tay dân Y-sơ-ra-ên giết.
26Так і вчинив з ними Ісус, та й оборонив їх сим робом від Ізрайлитян, що не повбивали їх.
27Trong ngày đó, người cắt chúng nó làm kẻ đốn củi và xách nước cho hội chúng và cho bàn thờ của Đức Giê-hô-va tại trong nơi Ngài chọn lựa; ấy là điều dân đó hãy còn làm đến ngày nay.
27І зробив їх Йозуа тодї дроворубами та водоносами про всю громаду й про жертівник Господень, і так воно зісталось аж по сей день на тому місцї, яке б нї вибрав Господь.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.